Bảng giá vàng sáng 9/4: SJC bắt đầu tăng tốc, sắp cập bến 83 triệu đồng 09:47 09/04/2024

Bảng giá vàng sáng 9/4: SJC bắt đầu tăng tốc, sắp cập bến 83 triệu đồng

(giavangsjcsjc) – Tóm tắt

  • Sáng nay 9/4, thị trường vàng miếng đồng loạt bật tăng và thiết lập đỉnh mới gần 83 triệu đồng mỗi lượng.
  • SJC mua vào hiện đạt 80,9 triệu đồng, bán ra đạt 82,9 triệu đồng/lượng.
  • Thị trường hiện neo chênh lệch mua – bán của vàng miếng ở ngưỡng 1,8-2,4 triệu đồng.

Nội dung chi tiết

Cập nhật lúc 9h40, SJC Hà Nội niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 80,90 – 82,92 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng cả hai chiều mua – bán so với giá chốt phiên trước.

SJC Hồ Chí Minh cũng tăng 500.000 đồng/lượng mua vào và bán ra so với đóng cửa hôm qua, giao dịch mua – bán hiện đứng tại 80,90 – 82,90 triệu đồng/lượng.

DOJI Hà Nội, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 80,00 – 82,60 triệu đồng/lượng, giá mua và bán cùng tăng 500.000 đồng/lượng so với chốt phiên thứ Hai.

Tại DOJI Hồ Chí Minh, mua vào và bán ra đều tăng 500.000 đồng/lượng so với giá chốt phiên trước, đưa giao dịch mua – bán lên 80,00 – 82,60 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 80,65 – 82,45 triệu đồng/lượng, tăng 550.000 đồng/lượng chiều mua, 300.000 đồng/lượng chiều bán so với chốt phiên 8/4.

Phú Quý điều chỉnh giá mua tăng 500.000 đồng/lượng, giá bán tăng 300.000 đồng/lượng so với chốt phiên đầu tuần, giao dịch mua – bán được đẩy lên 80,60 – 82,50 triệu đồng/lượng.

Nguồn: App Đầu Tư Vàng (Rồng Việt)
https://tygiausd.org/app-dau-tu-vang-rong-viet-cung-cap-thong-tin-chuyen-nghiep-cho-nha-dau-tu-vang/#gsc.tab=0

giavangsjcsjc.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,090 -310 26,140 -360

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,000300 142,000300
Vàng nhẫn 139,000300 142,030300

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,610-30 26,020-30

  AUD

17,671-36 18,422-37

  CAD

17,959-31 18,721-32

  JPY

158-1 169-1

  EUR

28,098-159 29,580-167

  CHF

30,411-168 31,703-175

  GBP

33,550-155 34,975-161

  CNY

3,776-3 3,936-3