Độ rộng toàn thị trường nghiêng về bên bán với 532 mã giảm và 253 mã tăng. Sắc đỏ chiếm phần lớn trong rổ VN30-Index với 17 mã giảm, 9 mã tăng và 4 mã tham chiếu.
Thanh khoản tiếp tục suy yếu với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 1,03 tỷ đơn vị, tương đương gần 23.400 tỷ đồng.
Về giao dịch của khối ngoại, khối này tiếp tục bán ròng gần 253 tỷ đồng trên sàn HOSE. Trên sàn HNX, khối ngoại mua ròng gần 74 tỷ đồng.
Tại nhóm vốn hóa lớn, VRE giảm sâu nhất rổ với tỷ lệ là 4,5%, STB và MWG cùng mất 2% thị giá. Ngoài ra, SAB, GAS, VNM giảm trên 1%.
Chiều ngược lại, nỗ lực nâng đỡ được ghi nhận ở HDB tăng 2,4%, cùng với BID tăng 1,2% lên 50.800 đồng/cp. Với mức vốn hóa lớn, cổ phiếu của BIDV trở thành công thần lớn nhất của thị trường phiên hôm nay với mức đóng góp hơn 0,8 điểm.
Xét theo nhóm ngành, cổ phiếu bất động sản tiếp tục là tác nhân chính gây sức ép lên chỉ số. Sắc đỏ bao phủ hầu hết các mã trong ngành, số ít cổ phiếu đóng cửa trên ngưỡng tham chiếu, có thể kể đến như HPX (+1,7%), GVR (+0,6%), DXS (+0,4%), DIG (+0,3%), VHM (+0,1%), …
Cổ phiếu nhóm công ty chứng khoán cũng diễn biến tiêu cực hơn trong phiên chiếu. Nhiều mã giảm hơn 2% như BVS, BSI, CSI, APS, BMS, HBS, AAS, FTS. Hai ông lớn trong ngành là VND và SSI cũng giảm lần lượt 1,8% và 0,3% khi đóng cửa.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá USD/VND ngày 10/2: TGTT chỉ giảm 8 đồng, giá USD tại các NH giảm từ 25 – 60 đồng
12:50 PM 10/02
Cập nhật Giá vàng sáng 10/2: Vàng bất ngờ hạ nhiệt dưới 5.050 USD trước “giờ G” dữ liệu việc làm Mỹ
09:55 AM 10/02
Bảng giá vàng sáng 8/4: Mốc 82 triệu đồng vắng bóng trên thị trường vàng miếng, SJC thu hẹp chênh mua – bán
10:13 AM 08/04
ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC GIAO DỊCH VÀNG TUẦN 01/4 – 05/4
09:32 AM 08/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,200 -20 | 26,250 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 176,000-2,000 | 179,000-2,000 |
| Vàng nhẫn | 176,000-2,000 | 179,030-2,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |