Cụ thể, cơ quan quản lý quyết định tăng 710 đồng/lít đối với xăng E5 RON 92, lên 22.830 đồng/lít; tăng 650 đồng/lít đối với xăng RON 95, lên 23.910 đồng/lít.
Tương tự, giá dầu diesel tăng 660 đồng/lít, lên 21.360 đồng/lít; dầu hỏa tăng 640 đồng/lít, lên 21.220 đồng/lít; dầu mazut tăng 310 đồng/kg, lên 15.900 đồng/kg.
Tại kỳ điều hành này, liên bộ Tài chính – Công Thương chỉ trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với dầu mazut ở mức 300 đồng/kg. Cơ quan quản lý không trích lập và cũng không chi Quỹ Bình ổn đối với tất cả loại xăng dầu còn lại.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 11/9: Dữ liệu lạm phát Mỹ tháng 8 – Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
03:15 PM 11/09
Tin sáng 11/9: Dầu thô tăng vọt 7%, PPI cao hơn dự báo – Vàng sụt sâu, Phố Wall đỏ lửa
08:20 AM 11/09
Vía Thần Tài và những lưu ý khi mua vàng đón lộc
02:07 PM 15/02
Vàng Nhẫn 9999: Lùi về dưới 66 triệu từ đỉnh 66,06 triệu đồng, vàng nhẫn đắt hơn thế giới 5 triệu đồng
12:07 PM 15/02
Bảng giá vàng sáng 15/2: Vàng miếng ‘rơi tự do’, biên độ mua bán về dưới 2 triệu đồng lần đầu tiên kể từ đầu năm
09:47 AM 15/02
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 15/2: Triển vọng tích cực trong dài hạn vẫn hiện hữu
08:27 AM 15/02
Nhận định TTCK phiên 15/2: Ưu tiên quan điểm chốt lời
08:17 AM 15/02
Tết nhất đến nơi rồi, có nên vào lệnh không?
03:07 PM 07/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,750 30 | 25,780 20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 143,000 | 146,000 |
| Vàng nhẫn | 143,000 | 146,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,7000 | 26,1100 |
AUD |
18,1010 | 18,8700 |
CAD |
18,2480 | 19,0230 |
JPY |
1620 | 1740 |
EUR |
29,2970 | 30,8430 |
CHF |
31,0150 | 32,3330 |
GBP |
34,1160 | 35,5650 |
CNY |
3,7660 | 3,9260 |