Tổng khối lượng giao dịch của VN-Index đạt gần 650 triệu đơn vị, giá trị 12.805,7 tỷ đồng. HNX-Index đạt hơn 78,4 triệu đơn vị, giá trị 1.356,9 tỷ đồng. UpCoM-Index đạt hơn 22,8 triệu đơn vị, giá trị 285,4 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 290 tỷ đồng.
Sau phiên sáng khá ảm đạm, thị trường bước vào phiên chiều tiếp diễn xu hướng đi ngang nhàm chán quanh 1.085 điểm và có nhịp giảm nhanh sau đó tìm về hỗ trợ 1.080 điểm.
Tuy nhiên, chỉ số đã đột ngột đảo chiều tăng mạnh, vượt lên trên tham chiếu tại 1.095 điểm trước phiên ATC và nhích thêm đôi chút vào cuối phiên, khi mà nhóm bluechip nhiều mã đã đảo chiều tăng, cũng như bảng điện tử cân bằng hơn.
Nhóm cổ phiếu thép đã trở thành trụ kéo chính cho phiên hôm nay. HPG (2,26%), NKG (5,49%), HSG (3,61%) đều tăng tốt. Trong đó, HPG là mã dẫn đầu nhóm kéo tăng VN-Index phiên hôm nay.
Bên cạnh cổ phiếu kim loại, các mã ngân hàng cũng đóng góp tích cực cho đà tăng của thị trường. CTG, TCB, HDB, BID, ACB, MBB đồng loạt góp sức cho VN-Index.
Nhóm chứng khoán cũng thể hiện gương mặt hết sức tích cực. Màu xanh chiếm lĩnh nhóm này, 18/25 mã tăng điểm với mức tăng bình quân 1-2%.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 30/7: TGTT tăng mạnh 14 đồng lên kỉ lục mới – Giá USD tại các NH ngược chiều đi xuống
11:30 AM 30/07
Cập nhật giá sáng 30/7: Thế giới lùi nhẹ về $4051 – SJC tăng thêm 1 triệu lên 142,5 triệu
11:10 AM 30/07
Chính xác thì Chủ tịch Warsh đã nói gì mà Vàng tăng – USD giảm – Chứng khoán Mỹ đỏ rực?
09:45 AM 30/07
Tin sáng 30/7: Fed giữ nguyên lãi suất – USD giảm sâu, Phố Wall đỏ lửa, Vàng khởi sắc
08:55 AM 30/07
Vàng vẫn ở “chân sóng lớn”? Tỷ phú John Paulson tiết lộ chiến lược đầu tư khiến giới tài chính chú ý
06:10 PM 29/07
Vàng Nhẫn 9999: Tăng giá lên gần 62,5 triệu đồng, vàng nhẫn vẫn cách đỉnh lịch sử gần 1 triệu
11:27 AM 19/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,250 -50 | 26,280 -40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,2001,500 | 143,2001,500 |
| Vàng nhẫn | 139,2001,500 | 143,2301,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
26,060-20 | 26,470-20 |
AUD |
18,002166 | 18,766173 |
CAD |
18,27949 | 19,05551 |
JPY |
1583 | 1693 |
EUR |
29,495167 | 31,050176 |
CHF |
31,778354 | 33,127369 |
GBP |
34,457256 | 35,920267 |
CNY |
3,792-2 | 3,953-2 |