VN30F2312 tăng 1,02%, đạt 1.087 điểm; VN30F2401 tăng 0,86%, đạt 1.084 điểm; hợp đồng VN30F2403 tăng 1,42%, đạt 1.082,9 điểm; hợp đồng VN30F2406 tăng 0,92%, đạt 1.084,9 điểm. Chỉ số cơ sở VN30-Index kết phiên ở mức 1.088,51 điểm.
Khối lượng giao dịch VN30F2312 tăng 34,9% với 285.969 hợp đồng được khớp lệnh. Khối lượng giao dịch của VN30F2401 đạt 723 hợp đồng, tăng 110,17%. Khối ngoại quay lại bán ròng với tổng khối lượng đạt 1.188 hợp đồng.
VN30-Index đảo chiều tăng cùng với khối lượng có sự cải thiện so với phiên trước đó cho thấy tâm lý của các nhà đầu tư đã bớt bi quan. Tuy nhiên, chỉ số này đã cắt xuống và duy trì dưới mức Middle của Bollinger Bands cho thấy triển vọng ngắn hạn vẫn chưa có sự tích cực rõ ràng. Thêm vào đó, MACD và Stochastic Oscillator đã cho tín hiệu bán chứng to rủi ro vẫn còn khá cao.
Dưới đây là nhận định của các công ty chứng khoán ngày 29/11:
Chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
VN30F2312 bật tăng trở lại và đồ thị giá có dấu hiệu kết thúc sóng điều chỉnh dạng Zigzag (A-B-C) của nhịp giảm từ 1.141 điểm. các chỉ báo động lượng có sự điều chỉnh nhẹ khi tiến vào vùng quá mua nhưng chưa tiêu cực cho thấy đà hồi phục có thể tiến lên vùng 1.095-1.097 điểm trước khi có diễn biến mới.
Đồng thời, xu hướng ngắn hạn khung Daily của HĐ VN30F2312 đang ở mức đi ngang với vùng 1.100-1.124 điểm đang là kháng cự mạnh cho giá trong khi 1.058-1.070 điểm là vùng hỗ trợ ngắn hạn. Nhà đầu tư xem xét chiến lược Mua (Long) quanh vùng giá 1.084 điểm, dừng lỗ 1.079 và chốt lời 1.095-1.097 điểm. Vị thế Bán (Short) xem xét khi giá không vượt được 1.096-1.097 điểm, dừng lỗ 1.098 điểm.
Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV)
F1 diễn biến rung lắc trong phiên trước khi hồi phục và đảo chiều tăng điểm về cuối phiên. Lực cầu một lần nữa cho phản ứng tích cực tại quanh ngưỡng hỗ trợ gần 1.065 (+-10) đã giúp cho F1 đảo chiều hồi phục ngay trong phiên, đồng thời cho thấy sự chủ động nhập cuộc của phe mua khi F1 điều chỉnh về các ngưỡng hỗ trợ.
Mặc dù vậy, với việc xu hướng giảm điểm vẫn đang đóng vai trò chủ đạo và các chỉ báo kỹ thuật trên khung ngày vẫn đang cho nhiều tín hiệu kém khả quan hơn, nhiều khả năng F1 sẽ gặp áp lực điều chỉnh đáng kể trở lại quanh ngưỡng kháng cự gần 1.115 (+-5).
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Giá vàng hôm nay 26/5: Lại sụt 500K – thị trường ‘dậm chân tại chỗ’ chờ tín hiệu mới từ quốc tế
04:15 PM 26/05
Tin tức đáng chú ý 26/5: Chỉ số niềm tin tiêu dùng Mỹ
03:40 PM 26/05
Cập nhật giá vàng sáng 26/5: Dầu tăng trở lại, vàng có lúc rơi về $452x – Vàng trong nước giảm 500 còn 161,5 triệu
09:45 AM 26/05
Nga ‘xả vàng’ cứu ngân sách – dữ trữ về thấp nhất 4 năm qua
08:45 AM 26/05
Tin sáng 26/5: Vàng hồi phục khi USD và giá dầu giảm
08:35 AM 26/05
PTKT Vàng – Bạc: Vàng giữ mốc $4561 đầy kịch tính – Bạc bứt phá $77,78, sóng tăng đã bắt đầu?
04:25 PM 25/05
Tin tức đáng chú ý 25/5: Mỹ – Iran cận kề thỏa thuận
04:15 PM 25/05
Đầu tuần mới: SJC và nhẫn chỉ tăng 500K lên 162 triệu – thu hẹp khoảng cách với vàng ngoại
03:25 PM 25/05
Nhận định TTCK phiên 29/11: Ổn định theo hướng thăm dò lại nguồn cung tại vùng 1.100-1.108 điểm
08:03 AM 29/11
Hai ông bà FED nói gì khiến vàng vọt tăng lên 2040$ đêm qua?
06:52 AM 29/11
NCSC chỉ ra 5 hình thức lừa đảo trực tuyến phổ biến gần đây
06:12 PM 28/11
Vàng Nhẫn 9999: Tăng khiêm tốn trước đà bùng nổ của vàng miếng, vàng nhẫn vẫn tạo kỷ lục mới của riêng mình
12:22 PM 28/11
Tỷ giá VND/USD 28/11: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm
12:02 PM 28/11
Bảng giá vàng sáng 28/11: SJC ‘bùng nổ’ lên 73,5 triệu đồng, đường trở lại mốc lịch sử 74 triệu đồng rất ngắn
10:23 AM 28/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 -100 | 26,420 -100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |