Tổng khối lượng giao dịch của VN-Index đạt hơn 756,48 triệu đơn vị, giá trị 15.410,54 tỷ đồng. HNX-Index đạt hơn 91,36 triệu đơn vị, giá trị 1.577,2 tỷ đồng. UPCoM-Index đạt hơn 37,9 triệu đơn vị, giá trị 454,7 tỷ đồng.
Nhóm ngân hàng phân hoá mạnh,TCB tăng 5,62%, HDB tăng 4,26%, OCB tăng 5,3%, MSB tăng 2,31% nhưng VPB lại giảm 2,46%, ACB giảm 1,12%, MBB giảm 1,69%, STB giảm 1,72%, SHB giảm 1,83%, TPB giảm 2,13% và SSB giảm 6,36%.
Cổ phiếu chứng khoán biến động với biên độ khá hẹp, đa số dưới 1%, dù phiên trước đó giao dịch hết sức sôi động.
Cổ phiếu bất động sản phân hoá rõ rệt. Trong khi VHM tăng 1,38%, VRE tăng 4,95%, NVL tăng 3,93%, VCG tăng 2,61%, SJS tăng 6,21%, DXS tăng 3,34%, CTD tăng kịch trần thì KDH giảm 2,67%, NLG giảm 1,23%, HDG giảm 1,12%, AGG giảm 1,35%, SZC giảm 1,01%.
Tình hình có phần tương tự ở nhóm sản xuất, ngay trong nội bộ các ngành cũng phân hoá. Như với các mã vốn hoá top trên, MSN tăng 1,91%, SAB tăng 4,07%, VHC tăng 2,22%, DPM tăng 2,43%, HSG tăng 2,91%; GVR, DGC cùng đứng giá tham chiếu; VNM giảm 1,27%, HPG giảm 0,59%, DCM giảm 1,34%, SBT giảm 1,06%.
Cổ phiếu hàng không cũng phân hoá khi VJC tăng 1,53% còn HVN giảm 1,4%. Trong khi đó, cổ phiếu năng lượng diễn biến khá ảm đạm khi mức độ dao động của GAS, POW, PGV và PLX đều chưa tới 1%.
Ở nhóm bán lẻ, MWG phục hồi mạnh phiên thứ 2 liên tiếp với mức tăng 5,27%; FRT cũng tăng 3,45% trong khi PNJ và DGW cùng đứng giá tham chiếu.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 15/9: TGTT tăng lên kỉ lục mới 25.617 – các NHTM đồng loạt nâng giá đồng USD
12:36 PM 15/09
CEO JPMorgan cảnh báo Fed có thể sẽ tăng lãi suất thêm 0,75%
04:47 PM 03/11
BoE giữ nguyên lãi suất ở mức 5,25%
09:03 AM 03/11
Vàng Nhẫn 9999: Tăng mạnh, vàng nhẫn áp sát đỉnh kỷ lục 59,9 triệu đồng, đắt hơn vàng thế giới hơn 300.000 đồng
11:27 AM 02/11
Tỷ giá VND/USD 2/11: USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm
10:42 AM 02/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,720 -40 | 25,770 -40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 142,300-300 | 145,300-300 |
| Vàng nhẫn | 142,300-300 | 145,330-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,720-50 | 26,130-50 |
AUD |
17,996-78 | 18,761-81 |
CAD |
18,189-67 | 18,962-69 |
JPY |
162-1 | 173-1 |
EUR |
29,163-94 | 30,701-99 |
CHF |
30,925-26 | 32,239-27 |
GBP |
34,049-121 | 35,495-126 |
CNY |
3,766-10 | 3,926-11 |