Thị trường trải qua một phiên điều chỉnh, VN-Index đóng cửa giảm hơn 8 điểm so với phiên liền trước. Độ rộng thị trường nghiêng về phía tiêu cực với 13/18 ngành giảm điểm, trong đó Du lịch và Giải trí dẫn đầu đà giảm. Ở chiều ngược lại, ngành Hóa chất, Bảo hiểm lại có phiên giao dịch tích cực.
Về giao dịch của khối ngoại, hôm qua khối này bán ròng trên cả hai sàn HOSE và HNX.
Dưới đây là nhận định của các công ty chứng khoán ngày 7/7:
Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV)
VN-Index giảm điểm với biên độ mở rộng trong phiên trước khi hồi phục một phần về cuối phiên. Áp lực bán có phần suy yếu về cuối phiên kết hợp với việc ngưỡng hỗ trợ gần 1.120 cho phản ứng đã giúp chỉ số tránh được một nhịp giảm sâu.
Mặc dù rủi ro mở rộng nhịp giảm điểm vẫn đang hiện hữu, ngưỡng hỗ trợ sâu quanh 1.100-1.105 được kỳ vọng sẽ tạo điểm đỡ đáng chú ý cho VN-Index. Nhà đầu tư được khuyến nghị chốt lời từng phần tại với các cổ phiếu đang tiếp cận các vùng kháng cự đáng lưu ý và chỉ kê mua trở lại một phần tỷ trọng trong các phiên điều chỉnh về lại vùng hỗ trợ sau đó.
Chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
Thị trường có thể sẽ hồi phục và chỉ số VN-Index có thể sẽ biến động gần đường trung bình 20 phiên trong phiên giao dịch kế tiếp. Thị trường đang ở giai đoạn tích lũy cho nên đồ thị giá có thể sẽ biến động hẹp trong vài phiên tới, nhưng nếu chỉ số VN-Index xuyên thủng mức 1.117 điểm thì rủi ro ngắn hạn có thể gia tăng. Đồng thời, chỉ báo tâm lý ngắn hạn tiếp tục giảm cho thấy các nhà đầu tư vẫn bi quan với xu hướng hiện tại.
Xu hướng ngắn hạn của thị trường chung vẫn duy trì ở mức tăng. Do đó, khuyến nghị các nhà đầu tư ngắn hạn có thể tiếp tục nắm giữ danh mục hiện tại và hạn chế mua mới ở giai đoạn hiện tại vì thị trường đang vào giai đoạn tích lũy ngắn hạn và không thuận lợi cho việc tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn.
Chứng khoán Vietcombank (VCBS)
Về góc nhìn kỹ thuật, trong 3 phiên gần nhất, VN-Index đã hình thành mẫu hình nến tương tự mẫu hình evening star báo hiệu rủi ro điều chỉnh đã tăng lên.
Thêm vào đó, tại khung đồ thị ngày, chỉ báo MACD và RSI đồng loạt cho tín hiệu phân kỳ 3 đoạn cho thấy xác xuất cao thanh khoản bán chủ động sẽ vẫn tiếp tục gia tăng trong các phiên tới.
Với diễn biến hiện tại, vùng hỗ trợ gần nhất của thị trường vẫn được xác định nằm quanh khu vực 1.115-.1120 (đây cũng là điểm giao cắt với đường trung bình động MA20). Nếu không giữ vững được vùng điểm này thì khi đó rủi ro sẽ ở mức cao.
Chúng tôi khuyến nghị các nhà đầu tư tiếp tục giữ tâm lý thận trọng, chủ động nâng cao tỷ trọng tiền mặt và hạn chế giải ngân bắt đáy sớm.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
Tỷ giá USD/VND ngày 9/3: DXY cao nhất 3 tháng – các NH tăng giá mua nhiều hơn giá bán
12:15 PM 09/03
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
TTCK phiên 6/7: VND bị bán tháo, VN-Index giảm hơn 8 điểm
04:52 PM 06/07
Nga, Ukraine nêu điều kieenh để chấm dứt xung đột
04:22 PM 06/07
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 6/7: Nhà đầu tư đang giao dịch sôi động trở lại
08:32 AM 06/07
Nhận định TTCK phiên 6/7: Áp lực bán có dấu hiệu gia tăng, nhà đầu tư nên hạn chế mua đuổi
08:17 AM 06/07
Giá điện tại châu Âu lại về dưới 0
05:57 PM 05/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 300 | 27,200 300 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 183,100 | 186,100 |
| Vàng nhẫn | 183,100 | 186,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |