Thị trường hôm nay giằng co trong vùng 1.130-1.140 cả ngày trước khi đóng cửa tại mốc 1.134,62 điểm, gần như không thay đổi so với phiên liền trước. Độ rộng thị trường nghiêng về phía tích cực với 8/18 ngành tăng điểm, trong đó ngành tài nguyên cơ bản dẫn đầu đà tăng.
Về giao dịch của khối ngoại, hôm qua khối này mua ròng trên sàn HOSE và bán ròng trên sàn HNX.
Dưới đây là nhận định của các công ty chứng khoán ngày 6/7:
Chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
Thị trường có thể sẽ điều chỉnh trong phiên 6/7 và chỉ số VN-Index có thể kiểm định lại mức 1.130 điểm. Đồng thời, thị trường vẫn có thể sẽ xuất hiện nhịp hồi trong phiên, điểm tiêu cực là áp lực bán có dấu hiệu gia tăng khi chỉ số VN-Index quay trở lại mức đỉnh cũ cho nên các nhà đầu tư nên hạn chế mua đuổi.
Tuy nhiên, đồ thị giá của các chỉ số chính có dấu hiệu bước vào giai đoạn biến động mạnh theo chiều hướng tích cực, kỳ vọng nhịp điều chỉnh có thể sẽ nhanh chóng kết thúc trong phiên. Ngoài ra, chỉ báo tâm lý tăng nhẹ và vẫn ở mức thấp cho thấy các nhà đầu tư vẫn còn bi quan với diễn biến thị trường hiện tại.
Xu hướng ngắn hạn của thị trường chung vẫn duy trì ở mức TĂNG. Khuyến nghị các nhà đầu tư ngắn hạn có thể xem xét nắm giữ tỷ trọng cổ phiếu ở mức hiện tại và chưa nên mua mới hay chưa nên tăng thêm tỷ trọng cổ phiếu vào thời điểm này.
Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV)
Sau nhịp mở gap tăng điểm đầu phiên, VN-Index tăng điểm với biên độ mở rộng trước khi dần suy yếu về cuối phiên. Áp lực chốt lời một lần nữa gia tăng quanh ngưỡng kháng cự đáng lưu ý quanh 1.140 đã khiến cho đà tăng tích cực của chỉ số không duy trì được đến cuối phiên.
Mặc dù áp lực điều chỉnh sẽ còn tiếp diễn trong các phiên tới, vùng hỗ trợ gần quanh 1.120, tương ứng MA20, được kỳ vọng sẽ đóng vai trò điểm đỡ đáng lưu ý của VN-Index. Nhà đầu tư được khuyến nghị chốt lời từng phần với các cổ phiếu đang tiếp cận các vùng kháng cự đáng lưu ý và chỉ kê mua trở lại một phần tỷ trọng trong các phiên điều chỉnh về lại vùng hỗ trợ sau đó.
Chứng khoán Vietcombank (VCBS)
Về góc nhìn kỹ thuật, sau khi chạm khu vực kháng cự đỉnh cũ, áp lực bán liên tục gia tăng khiến VN-Index kết phiên tạo nến đỏ.
Ở cả khung đồ thị ngày và giờ, hai chỉ báo RSI và MACD liên tục cho tín hiệu hình thành đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước và dần suy yếu báo hiệu rủi ro điều chỉnh ngắn hạn vẫn còn đang tiềm ẩn.
Trong trường hợp tích cực, VN-Index cần phải có chuỗi phiên tích lũy và giữ vững hỗ trợ quanh khu vực 1.120-1.125 điểm để có thể hướng lên những vùng điểm cao hơn.
Khuyến nghị các nhà đầu tư hạn chế giải ngân tại thời điểm hiện tại khi thị trường vẫn đang gặp vùng kháng cự mạnh và chưa rõ xu hướng.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
Tỷ giá USD/VND ngày 9/3: DXY cao nhất 3 tháng – các NH tăng giá mua nhiều hơn giá bán
12:15 PM 09/03
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
Giá điện tại châu Âu lại về dưới 0
05:57 PM 05/07
Tỷ giá VND/USD 5/7: Tăng “phi mã” gần 150 đồng, giá USD trong ngân hàng hướng tới nền 24.000 đồng
12:37 PM 05/07
UOB hạ dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2023
05:42 PM 04/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,190 40 | 27,240 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 183,100 | 186,100 |
| Vàng nhẫn | 183,100 | 186,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |