TTCK phiên sáng 19/12: Cổ phiếu ngân hàng thành trụ đỡ, VN-Index tăng hơn 9 điểm 12:13 19/12/2022

TTCK phiên sáng 19/12: Cổ phiếu ngân hàng thành trụ đỡ, VN-Index tăng hơn 9 điểm

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 9,17 điểm (0,87%) lên 1.061,65 điểm, HNX-Index tăng 3,75 điểm (1,76%) đạt 216,74 điểm, UPCoM-Index tăng 0,59 điểm (0,82%) lên 72,78 điểm.

VN-Index mở cửa tăng nhẹ nhưng xu hướng phân hóa dần hiện rõ khiến chỉ số liên tục trải qua các nhịp biến động trồi sụt quanh ngưỡng tham chiếu. 

Đà hồi phục mạnh mẽ của cổ phiếu ngân hàng đã giúp thị trường dần hưng phấn trở lại, từ đó tạo đà cho các nhóm ngành khác lấy lại sắc xanh. VN-Index dừng phiên sáng tăng hơn 9 điểm, tương tự VN30-Index cũng tăng gần 12 điểm lúc dừng phiên sáng.

Tại nhóm vốn hóa lớn, cổ phiếu trụ thay phiên dẫn dắt trong phiên sáng nay. Trong đó, các mã đóng góp tích cực nhất cho đà tăng của Index là BID, TCB, VCB, HPG, VRE và VHM. Chiều ngược lại, VIC, MSN và BCM kìm hãm đà tăng của thị trường chung.

Bên cạnh nhóm ngân hàng, cổ phiếu của các công ty chứng khoán đồng loạt giao dịch tích cực trong phiên sáng nay, điển hình như BSI tăng trần, VIX, SHS, SSI, APS, MBS, HCM, VCI, VND tăng 2-5,7%.

Cổ phiếu thép gồm HSG, NKG, TLH, VGS, POM, SMC đồng loạt tăng hết biên độ khi dừng phiên sáng. Mặc dù không dừng phiên trong sắc tím, TVN tăng 10,7% lên 6.200 đồng/cp, ông lớn HPG cũng tăng 2,5%, …

Về thanh khoản, tổng giá trị giao dịch trong phiên sáng nay đạt gần 8.325 tỷ đồng, giảm gần 7,4% so với phiên trước. Trong đó, thanh khoản khớp lệnh sàn HOSE đạt 7.186 tỷ đồng, tương ứng hơn 416,7 triệu đơn vị cổ phiếu được mua bán trong phiên sáng nay.

Diễn biến chỉ số VN-Index phiên sáng 19/12. Nguồn: Tradingview

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,820 -100 25,860 -110

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,300-300 150,300-300
Vàng nhẫn 147,300-300 150,330-300

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,860-40 26,270-40

  AUD

18,21128 18,98429

  CAD

18,3681 19,1481

  JPY

1580 1690

  EUR

29,6665 31,2316

  CHF

31,71750 33,06452

  GBP

34,680-13 36,153-13

  CNY

3,782-4 3,943-4