Giá cà phê trong nước
Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê biến động trong khoảng 40.100-40.800 đồng/kg.
Giá cà phê thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 1/2023 giảm 13 USD/tấn ở mức 1.933 USD/tấn, giao tháng 3/2023 giảm 12 USD/tấn ở mức 1.866 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 3/2023 giảm 7,35 cent/lb, ở mức 164,4 cent/lb, giao tháng 5/2023 giảm 7,05 cent/lb, ở mức 164,6 cent/lb.
Tổng kết tuần trước, thị trường cà phê London có 3 phiên tăng và 2 phiên giảm đan xen. Giá cà phê Robusta kỳ hạn giao ngay tháng 1 tăng tất cả 49 USD (2,60%), và kỳ hạn giao tháng 3 tăng tất cả 2 USD (0,11%), các mức tăng nhẹ. Khối lượng giao dịch trên mức trung bình.
Thị trường cà phê New York có 4 phiên tăng và 1 phiên giảm. Giá cà phê Arabica kỳ hạn giao ngay tháng 3 tăng tất cả 6,25 cent (3,95%), kỳ hạn giao tháng 5 tăng tất cả 5,65 cent (3,55%), các mức tăng khá mạnh. Khối lượng giao dịch duy trì trên mức trung bình.
Nổi bật tuần qua là thông tin Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố nâng lãi suất lên thêm 0,5 điểm phần trăm tại phiên họp điều hành tiền tệ cuối cùng của năm 2022. Tiếp theo đó, các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới cũng có động thái tương tự. Tuy nhiên thị trường đã không bị bất ngờ do đã suy đoán qua những báo cáo dữ liệu kinh tế trước đó.
USD tiếp tục suy yếu đã hỗ trợ các tiền tệ mới nổi lấy lại giá trị và thúc đẩy sức mua hàng hóa nói chung. Cùng với đó, các quỹ và đầu cơ trên hai sàn cà phê phái sinh đã cắt giảm bớt vị thế bán ròng để chuyển sang vị thế mua ròng trước đó. Lượng cà phê Arabica tiếp tục đổ về kho của ICE đăng ký để lấy chứng nhận chờ bán đấu giá chạm vào mức thấp 24 năm. Ngoài ra, những thông tin về thời tiết không thuận lợi ở Brazil cũng giúp thị trường New York duy trì đà tăng.
Theo giới quan sát, Việt Nam hiện đã thu hoạch gần 70% sản lượng vụ mùa Robusta mới với dự đoán sụt giảm khoảng 10% so với vụ trước, và sức ép bán hàng trước kỳ lễ Giáng sinh và Tết 2023 ngày càng gia tăng.
Giám đốc điều hành Tổ chức Cà phê quốc tế (ICO) Vanusia Nogueira nhận định, thế giới cần nhiều cà phê hơn, nhưng triển vọng tăng sản lượng và nhu cầu cà phê Robusta sẽ cao hơn. Các nhà sản xuất cà phê Arabica truyền thống đang cố gắng chuyển sang trồng cà phê Robusta khi trái đất nóng lên. Trong khi đó, các nhà rang xay cũng cố gắng thêm cà phê Robusta có giá rẻ hơn vào công thức pha trộn cà phê.
Nhiều thị trường đang tìm kiếm cà phê Robusta hảo hạng. Trong bối cảnh đó, Việt Nam đã nghiên cứu và mở rộng sang sản xuất cà phê Robusta chất lượng cao với thành quả khá tốt.
tygiausd.org
Tiêu điểm: Dự báo PCE tháng 7 của Mỹ: Lạm phát lõi 3,3% sẽ kích hoạt kịch bản nào cho Chứng khoán, USD và Vàng?
02:10 PM 26/08
Tỷ giá USD/VND ngày 26/8: TGTT giảm 4 – các NHTM vẫn mạnh tay hạ giá mua – bán đồng USD
10:40 AM 26/08
Vàng hướng tháng tăng mạnh nhất từ 1999, nhưng cựu banker hé lộ rủi ro lớn nhà đầu tư đang bỏ qua
10:10 AM 26/08
BofA: Vàng đang bị định giá thấp nhất 3 năm – Điều gì sẽ xảy ra nếu dòng tiền tăng tốc?
02:11 PM 25/08
Tỷ giá USD/VND ngày 25/8: TGTT tăng 15 đồng – các NHTM đồng loạt hạ giá mua – bán đồng USD
11:15 AM 25/08
Tiêu điểm phiên 24/8: Căng thẳng Mỹ – Canada leo thang, dòng tiền đổ vào tài sản an toàn như vàng
03:40 PM 24/08
Bảng giá vàng sáng 19/12: Động lực tăng giá chưa xuất hiện, SJC ‘nằm bất động’ quanh mốc 67 triệu đồng
09:53 AM 19/12
Giá USD hôm nay 18.12.2022: Vì sao chỉ tăng ở đầu vào?
07:44 AM 18/12
Bảng giá vàng sáng 17/12: SJC giao dịch quanh mốc 67 triệu đồng/lượng với nhịp tăng khiêm tốn trong phiên cuối tuần
09:53 AM 17/12
VietinBank ‘tiếp sức’ nhà thầu dự án cao tốc Bắc - Nam
09:29 AM 17/12
Giá vàng hôm nay 17.12.2022: Vàng nhẫn tăng mạnh
08:59 AM 17/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,820 -100 | 25,860 -110 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 147,300-300 | 150,300-300 |
| Vàng nhẫn | 147,300-300 | 150,330-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,860-40 | 26,270-40 |
AUD |
18,21128 | 18,98429 |
CAD |
18,3681 | 19,1481 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,6665 | 31,2316 |
CHF |
31,71750 | 33,06452 |
GBP |
34,680-13 | 36,153-13 |
CNY |
3,782-4 | 3,943-4 |