Ngày Giỗ Tổ: Giá vàng trong nước tăng nhẹ trở lại 10:30 06/04/2017

Ngày Giỗ Tổ: Giá vàng trong nước tăng nhẹ trở lại

Giá vàng hôm nay 6/4/2017: Sáng nay giá vàng trong nước mở cửa muộn trong ngày Giỗ tổ nhưng đáng mừng là các thương hiệu đã đồng loạt tăng nhẹ. Cụ thể, giá vàng Doji mở cửa phiên sáng nay tăng 20 nghìn đồng hai chiều lên 36,44-36,52 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC trên hệ thống Phú Quý cũng tăng lên 36,43-36,50 triệu đồng/lượng. Giá vàng NPQ giữ giá ở mức 34,20-34,55 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC trên hệ thống Bảo Tín Minh Châu giữ giá ở mức 36,44-36,50 triệu đồng/lượng nhưng giá vàng rồng Thăng Long tại đây lại tăng lên 34,16-34,61 triệu đồng/lượng…

Đến 8h35, giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI được mua vào ở mức 36,44 triệu đồng một lượng, bán ra tại 36,52 triệu đồng. Giá này tăng 20.000 đồng cả ở chiều mua và bán so với cuối ngày hôm qua.

Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ), mỗi lượng vàng miếng được niêm yết giá mua vào là 36,36 triệu đồng, không đổi so với hôm qua. Trong khi đó, giá bán ra tăng 20.000 đồng, lên 36,56 triệu.

Trong phiên giao dịch sáng nay, giá vàng giao ngay điều chỉnh nhẹ 0,4 USD/ounce (0,03%) về 1.255-1.256 USD/ounce.
Diễn biến sôi động trong mấy phiên gần đây nhưng giá vàng hiện vẫn trụ vững ở quanh ở mức đỉnh. Mức tăng giá chung trong 30 ngày cũng đã tăng mạnh lên đến 29,9 USD/ounce (2,44%).

Giá vàng còn được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn sau cuộc tấn công bằng vũ khí hóa học tại Syria tuần này, khiến Nga và Mỹ căng thẳng ngoại giao. Bên cạnh đó, Triều Tiên phóng tên lửa ngay trước cuộc gặp giữa Tổng thống Mỹ – Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc – Tập Cận Bình cũng khiến nhà đầu tư lo ngại.

Giavang.net tổng hợp 

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,820 -100 25,860 -110

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,300-300 150,300-300
Vàng nhẫn 147,300-300 150,330-300

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,860-40 26,270-40

  AUD

18,21128 18,98429

  CAD

18,3681 19,1481

  JPY

1580 1690

  EUR

29,6665 31,2316

  CHF

31,71750 33,06452

  GBP

34,680-13 36,153-13

  CNY

3,782-4 3,943-4