Sau phiên hồi phục cuối tuần trước, thị trường mở cửa phiên đầu tuần trong tâm lý hưng phấn với việc VN-Index tăng hơn 6 điểm sau phiên ATO.
Nhóm VN30 giao dịch khởi sắc là động lực tăng chính của thị trường. Kết phiên, cổ phiếu VN30 ghi nhận 22 mã tăng giá, 4 mã giảm giá và 4 mã đứng giá tham chiếu. Sự tăng giá của BID, VHM, SHB, FPT, CTG, VCB là tác động lớn nhất đến đà tăng của chỉ số. Một số nhóm cổ phiếu khác hút dòng tiền trong phiên giao dịch sáng nay như bán lẻ, bất động sản, viễn thông, bia và đồ uống.
Sàn HOSE ghi nhận 273 mã tăng, 142 mã giảm và 82 mã tham chiếu. Khối lượng giao dịch khoảng 364,2 triệu đơn vị (8.820 tỷ đồng). Trong đó, giao dịch khớp lệnh trên HOSE khoảng 8.227 tỷ đồng.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 28/8: Bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Hội nghị Jackson Hole
05:40 PM 28/08
Tỷ giá USD/VND ngày 28/8: TGTT giảm 1 đồng – các NHTM neo giá bán USD thấp hơn rất nhiều mức trần
11:55 AM 28/08
Giá vàng vẫn nằm trong tay phe mua: Chuyên gia Forex.com cảnh báo điều gì sau đà tăng 15%?
11:35 AM 28/08
Tiêu điểm phiên 27/8: Khai mạc Hội nghị Jackson Hole – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần
05:50 PM 27/08
PTKT: Vàng chưa chịu dừng lại: Dù về sát 4.600 USD, mục tiêu 4.861 USD đang ở rất gần
03:10 PM 27/08
Bảng giá vàng sáng 15/8: Quay đầu giảm mạnh, SJC “bốc hơi” 250.000 đồng/lượng sáng đầu tuần
09:13 AM 15/08
Thị trường cà phê vừa trải qua một tuần giao dịch “bùng nổ”
08:38 AM 15/08
Nhận định CK phái sinh phiên 15/8: VN30-Index vẫn còn cơ hội giữ được hỗ trợ quanh 1.270 điểm
08:18 AM 15/08
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 15 – 19/8
08:13 AM 15/08
Bảng giá vàng sáng 13/8: Với nhịp tăng mạnh nhất trong tuần, SJC vừa chạm mốc 67,6 triệu đồng
09:48 AM 13/08
Các ngân hàng Trung Quốc siết giao dịch vàng
03:58 PM 12/08
Kinh tế Anh suy giảm trong quý II/2022
03:18 PM 12/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,930 100 | 25,980 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 145,700 | 148,700 |
| Vàng nhẫn | 145,700 | 148,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8500 | 26,2600 |
AUD |
18,2700 | 19,0610 |
CAD |
18,3300 | 19,1230 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,5570 | 31,1400 |
CHF |
31,6020 | 32,9690 |
GBP |
34,4840 | 35,9750 |
CNY |
3,7790 | 3,9430 |