Thị trường mở cửa phiên giao dịch ngày 8/7 tiếp tục ghi nhận hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá và điều này giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu.
VN-Index nới rộng đà tăng về giữa phiên sáng khi chỉ số có thời điểm chạm ngưỡng 1.176 điểm tuy nhiên lực bán tại khu vực giá này nhanh chóng khiến đà tăng bị suy yếu.
Đà tăng của thị trường trong phiên sáng nay chủ yếu đến từ bộ ba HPG, GAS và MWG. Cùng với đó, một số mã tăng giá mạnh trong nhóm VN30 thúc đẩy đà tăng của thị trường như SSI, GVR, MSN, CTG, FPT, POW. Tại chiều giảm giá, VIC, VCB, VHM dẫn đầu nhóm VN30 với tỷ lệ trên giảm 1%. Hàng loạt các mã khác cũng đóng cửa trong sắc đỏ như BID, VJC, NVL, SAB, VPB.
Về thanh khoản của thị trường, tổng khối lượng giao dịch trong phiên hôm nay đạt gần 330,4 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 6.698 tỷ đồng. Mức thanh khoản trên HOSE tăng gần 1.200 tỷ đồng so với phiên 7/7.
tygiausd.org
Chiều 23/6: SJC giảm thêm 1 triệu so với trưa, về 147 triệu
05:00 PM 23/06
Giá vàng hôm nay 23/6: Thế giới rơi về $41xx – Vàng trong nước vẫn cố trụ lại vùng 148 triệu
01:00 PM 23/06
Morgan Stanley cảnh báo: Giá vàng khó chạm mốc 5.200 USD/ounce năm 2026 nếu thiếu dòng tiền ETF –
09:50 AM 23/06
Đồng USD tăng tiếp tục gây sức ép lên giá cà phê
08:33 AM 08/07
Nhận định TTCK phiên 8/7: Tiếp tục trạng thái thăm dò
08:03 AM 08/07
Citi: Giá dầu có thể giảm xuống 65 USD/thùng
06:13 PM 07/07
WHO lại họp khẩn khi các ca mắc đậu mùa khỉ vượt 6.000 ca
05:53 PM 07/07
Chênh lệch ‘cao chót vót’ gần 20 triệu đồng giữa vàng trong nước và thế giới, thị trường vẫn đang chờ sửa đổi Nghị định 24
02:53 PM 07/07
Khí đốt tự nhiên lại quay đầu với đà giảm nhẹ 0,16%
01:13 PM 07/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,750 170 | 26,780 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |