HĐ VN30F2204 giảm 3,6 điểm còn 1.489,8 điểm. Trong khi hai hợp đồng VN30F2205 và VN30F2206 giảm lần lượt 2,8 và 1,2 điểm còn 1.488,5 điểm và 1.488 điểm. Diễn biến trái chiều, HĐ VN30F2209 đóng cửa tại 1.486,5 điểm, tương ứng tăng 0,5 điểm.
Về thanh khoản, khối lượng giao dịch VN30F2204 đạt 164.555 hợp đồng, VN30F2205 đạt 401 hợp đồng, VN30F2206 và VN30F2209 đạt lần lượt 41 và 65 hợp đồng.
Theo thống kê, tổng khối lượng giao dịch đạt 165.942 hợp đồng, tương ứng giá trị theo mệnh giá 24.787 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng với tổng khối lượng đạt 995 hợp đồng.
Chỉ số cơ sở VN30-Index đang ở mức 1.500,23 điểm. VN30-Index điều chỉnh sau khi cố gắng vượt lên đường SMA 50 ngày và SMA 100 ngày. Khối lượng giao dịch xấp xỉ trên mức trung bình 20 ngày chứng tỏ dòng tiền vẫn chưa rời bỏ thị trường. Nếu dòng tiền được duy trì trên mức cao thì tình hình sẽ lạc quan hơn.
Nhìn chung VN30-Index vẫn có khả năng tiệm cận và kiểm tra lại vùng cản 1.515 – 1.520 điểm.
Dự báo giao dịch chứng khoán phái sinh phiên 31/3:
Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
VN30F2204 đang diễn biến sideway trong biên độ rộng. Đồng thời, mẫu hình giá đang mở ra dạng sóng đi ngang tam giác nên xu hướng chủ đạo vẫn đang là xu hướng tăng. Vùng 1.486 điểm đang là hỗ trợ cho VN30F2204 trong khi ngưỡng 1.481 điểm là điểm vi phạm của mẫu hình tam giác tăng.
Trên khung Daily, xu hướng VN30F2204 đang là tăng giá với hỗ trợ tại 1.475 điểm. Nhà đầu tư mở vị thế Mua (Long) ở nhịp điều chỉnh về vùng 1.485 – 1.486 điểm, dừng lỗ 1.481 điểm và chốt lời vùng 1.495 – 1.498 điểm. Vị thế Bán (Short) xem xét khi giá thủng 1.480 điểm hoặc tại vùng kháng cự 1.498 điểm.
Công ty Chứng khoán BIDV (BSC)
Các HĐTL đều giảm điểm theo nhịp vận động của chỉ số VN30, trừ VN30F2209. Các nhà đầu tư nên giao dịch thận trong trong các phiên tới.
Công ty Chứng khoán KB (KBSV)
Sau những nỗ lực vượt cản bất thành đầu phiên, F1 dần suy yếu và đảo chiều giảm điểm giằng co về cuối phiên. Việc chỉ số một lần nữa đảo chiều giảm điểm sau khi tiếp vùng cản gần 1.50x để ngỏ rủi ro mở rộng nhịp điều chỉnh trong những phiên kế tiếp.
Mặc dù vậy, với xu hướng tăng điểm đang đóng vai trò chủ đạo, cơ hội hồi phục sau đó vẫn được đánh giá cao với vùng hỗ trợ đáng lưu ý quanh 1.475 – 1.485 điểm. Chiến lược giao dịch trong phiên là linh hoạt trading 2 chiều, nhưng ưu tiên các vùng hỗ trợ và kháng cự xa trong phiên.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Giá vàng hôm nay 21/10: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước vọt lên tận 11,3 triệu đồng!
10:35 AM 21/10
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
Điểm tin đầu tư 30/3: JPY tăng rất mạnh, chứng khoán xanh điểm trong khi lực bán USD khá lớn
04:28 PM 30/03
Hợp đồng vàng tháng 6: Cẩn trọng đảo chiều xu hướng
03:38 PM 30/03
Từ vụ ông Trịnh Văn Quyết bị bắt: Lập lại trật tự trên TTCK Việt Nam – tín hiệu tốt cho TTCK
03:23 PM 30/03
Giá khí đốt tự nhiên tiếp tục giảm hơn 5%
02:13 PM 30/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,300 | 142,300 |
| Vàng nhẫn | 139,300 | 142,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,630-10 | 26,040-10 |
AUD |
17,667-35 | 18,417-36 |
CAD |
17,97034 | 18,73335 |
JPY |
1591 | 1701 |
EUR |
28,259-21 | 29,749-22 |
CHF |
30,713178 | 32,018186 |
GBP |
33,729-18 | 35,162-19 |
CNY |
3,7761 | 3,9361 |