Giá dầu đã tăng vọt, với hợp đồng dầu Brent tương lai tiệm cận ngưỡng 120 USD/thùng trước khi hạ nhiệt. Điều này là do các thương nhân đang né xa dầu từ Nga vì sợ vướng rắc rối. Nhiều quan chức lên tiếng kêu gọi Tổng thống Mỹ Joe Biden áp biện pháp trừng phạt lên hoạt động xuất khẩu dầu của Nga, nhưng tới nay, ông vẫn chưa thực hiện.
Hiện tại, khoảng 66% dầu của Nga đang chật vật tìm kiếm người mua, các chuyên viên phân tích tại JPMorgan viết trong báo cáo.
Trong ngắn hạn, tác động từ cú sốc nguồn cung là quá lớn và giá dầu có thể cần duy trì ở mức 120 USD/thùng trong nhiều tháng để khiến nhu cầu giảm bớt, các chuyên viên phân tích cho biết. Họ giả định các thùng dầu của Iran sẽ không sớm trở lại thị trường.
JPMorgan tin rằng khi các lệnh trừng phạt mở rộng và quá trình chuyển đổi sang an ninh năng lượng trở thành ưu tiên, việc bán dầu của Nga sang châu Âu và Mỹ có thể chịu tác động, ước tính lên tới 4,3 triệu thùng/ngày.
Theo Vietstock
“Siêu thứ Tư” sắp tới: 5 ngân hàng trung ương cùng họp, biến động nghẹt thở chờ đợi nhà đầu tư vàng!
04:25 PM 25/04
Dự báo giá vàng tuần 27/4 – 1/5: Lộ diện 2 kịch bản sinh tử: Mục tiêu $5250 hay cú sập về $4500?
04:00 PM 25/04
Tin sáng 24/4: Tin PMI cao hơn dự báo, S&P 500 rời kỉ lục – Dầu thô tăng còn Vàng giảm
08:40 AM 24/04
Đọc gì hôm nay 23/4: PMI Đức, châu Âu ‘thất vọng’ NĐT chờ tin PMI và đơn xin trợ cấp thất nghiệp Mỹ
03:30 PM 23/04
Tiếp đà tăng giá, khí đốt tự nhiên lên mạnh gần 2%
02:33 PM 04/03
TTCK sáng 4/3: VN-Index giằng co trong biên độ hẹp
12:48 PM 04/03
Cùng nhịp tăng với giá vàng thế giới, SJC duy trì mức chênh lệch ở sát ngưỡng 14 triệu đồng/lượng
11:53 AM 04/03
Vàng Nhẫn 9999: Khởi sắc trở lại với nhịp tăng khiêm tốn, tín hiệu tích cực để vươn lên mục tiêu mới
10:28 AM 04/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,750 100 | 26,800 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |