Cập nhật lúc 11h30, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 63,30 – 63,82 triệu đồng/lượng, mua vào và bán ra tăng 400.000 đồng/lượng so với giá chốt hôm qua.
Tại BTMC, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 63,17 – 63,74 triệu đồng/lượng, tăng 370.000 đồng/lượng chiều mua và 440.000 đồng/lượng chiều bán so với giá chốt phiên 21/2.
Vàng SJC trên hệ thống Phú Quý, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 63,15 – 63,75 triệu đồng/lượng, điều chỉnh gái mua tăng 370.000 đồng/lượn, giá bán tăng 450.000 đồng/lượng so với chốt phiên thứ Hai.
Vàng DOJI trên thị trường Hà Nội, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 63,05 – 63,65 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng chiều mua, tăng 350.000 đồng/lượng chiều bán so với cuối ngày hôm qua.
Thị trường thế giới
Cùng thời điểm trên, giá vàng thế giới giao dịch tại mốc 1.907,45 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá ngân hàng Vietcombank (22.940 VND/USD) vàng thế giới giao dịch tại 52,76 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). Chênh lệch giữa hai thị trường đang đứng ở ngưỡng 11 triệu đồng/lượng.
Vàng thế giới tăng giá khi nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn gia tăng trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị Nga – Ukraine leo thang.
Ông Putin ra lệnh triển khai lực lượng của Nga tới hai vùng ly khai Donetsk và Luhansk ở miền Đông Ukraine sau khi công nhận độc lập đối với hai vùng này vào ngày 21/2. Diễn biến này đẩy cao cuộc khủng hoảng mà phương Tây lo ngại có thể dẫn tới một cuộc chiến tranh lớn ở châu Âu, đồng thời khiến con đường ngoại giao để “tháo ngòi” cuộc khủng hoảng này càng thêm hẹp.
Trong diễn biến mới nhất, Tổng thống Biden đã ký sắc lệnh trừng phạt đối với Donetsk và Luhansk. Liên minh châu Âu (EU) tuyên bố sẽ triển khai thêm các biện pháp trừng phạt đối với hai vùng ly khai này.
“Xin được nói rõ rằng các biện pháp này nằm ngoài và giữ vai trò bổ sung cho các biện pháp kinh tế tức thì và khắc nghiệt mà chúng tôi đang chuẩn bị cùng với các đồng minh và đối tác để áp lên Nga nếu Nga có thêm hành động tấn công Ukraine”, thư ký báo chí Nhà Trắng Jen Psaki nói trong một tuyên bố về sắc lệnh của ông Biden.
Ngoài vàng, giới đầu tư cũng đang mua mạnh trái phiếu kho bạc Mỹ và đồng USD để tìm kiếm sự an toàn. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đang giảm gần 0,08 điểm phần trăm, còn hơn 1,85%, từ mức trên 1,9% vào cuối tuần trước. Chỉ số Dollar Index tăng lên mức 96,2 điểm, từ ưmcs 95,85 điểm vào sáng hôm qua.
Giá vàng đang ở vùng đỉnh của 9 tháng và được dự báo sẽ tiếp tục tăng nếu tình hình Nga – Ukraine không dịu đi.
“Nhà đầu tư đang tìm kiếm một sự phòng hộ trước rủi ro địa chính trị. Giá vàng đang đứng trước cơ hội bứt phá”, chiến lược gia Matt Miskin thuộc John Hancock Investment Management phát biểu trên tờ Wall Street Journal.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 11/3: TGTT giảm 3 đồng xuống 25.059 – giá bán tại các NH giảm theo
02:00 PM 11/03
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
Capital Economics: Bất ổn địa chính trị là không bền vững, vàng sẽ tụt về 1600$ vào cuối năm
11:28 AM 22/02
Tỷ giá VND/USD sáng 22/2: TT tự do giảm mạnh, NHTM điều chỉnh trái chiều với xu hướng tăng chiếm ưu thế
11:13 AM 22/02
Vàng Nhẫn 9999: Bật tăng mạnh 300.000 đồng/lượng, giao dịch tiến sát mốc 55 triệu đồng
10:43 AM 22/02
Cà phê Robusta tiếp tục xu hướng giảm mạnh
09:58 AM 22/02
Vàng: Xu hướng tăng dài hạn hiện đã được xác nhận
04:43 PM 21/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,190 40 | 27,240 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 184,2001,100 | 187,2001,100 |
| Vàng nhẫn | 184,2001,100 | 187,2301,100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |