Triển vọng đối với giá vàng đang trở nên u ám hơn 16:15 14/03/2017

Triển vọng đối với giá vàng đang trở nên u ám hơn

Goldman Sachs đã thay đổi triển vọng đối với giá vàng giao ngay trong năm nay sau khi kim loại quý trượt giảm mạnh trong 3 tuần liên tiếp vừa qua.

Hiện, giá vàng giao ngay dao động quanh mức $1204/oz – thấp hơn nhiều so với mức cao ghi nhận hồi tháng hai tại $1257,2/oz.

Nhà phân tích Abhinandan Agarwal của hãng Goldman Sachs vừa công bố báo cáo cập nhật thị trường vào hôm thứ Sáu tuần trước. Trong đó, hãng này nhấn mạnh vàng đã bị bán tháo mạnh trong tháng vừa qua do kỳ vọng lãi suất tại Mỹ được nâng lên trong tuần này tăng mạnh, từ mức xác xuất chưa đầy 30% lên 100%.

Ông nói: “Bởi thị trường bắt đầu định giá lại khả năng nâng lãi suất trong năm nay, chúng tôi tin rằng đó chính là chất xúc tác tạo nên kịch bản xấu đáng kể với vàng”.

“Tuy nhiên, với một số chính sách do Tổng thống Donald Trump đưa ra (ví dụ như rào cản về thương mại và điều chỉnh mức thuế) có thể là tín hiệu tích cực cho vàng, chúng tôi dành quan điểm trung lập đối với vàng trong thời gian tới”.

Các cuộc bầu cử tại châu Âu hiện cũng tạo ra những sự không chắc chắn và cũng có thể thúc đẩy giá vàng, với cuộc thăm dò được thực hiện tại Hà Lan vào ngày mai và cuộc bầu cử Pháp vào tháng tới.

Trưởng bộ phận giao dịch hàng hóa ngân hàng Standard Bank tại Tokyo, ông Yuichi Ikemizu nói với Reuters rằng ông không tin rằng vàng sẽ giảm từ mức giá hiện tại.

Ikemizu nói: “Tình hình chính trị tại châu Âu dường như chẳng đoán trước được điều gì”.

Đồng quan điểm, nhà phân tích Samson Li của Thomson Reuters nhận định:

“Chúng tôi cho rằng cuộc bầu cử Hà Lan sẽ hỗ trợ cho vàng, tuy nhiên, cuộc bầu cử ở Pháp sẽ là yếu tố tốt cho quý kim hơn nhiều”.

Giavang.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,860 40 25,890 30

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,400100 150,400100
Vàng nhẫn 147,400100 150,430100

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,880-10 26,290-10

  AUD

18,25221 19,02822

  CAD

18,336-53 19,115-56

  JPY

1580 1690

  EUR

29,641-60 31,204-63

  CHF

31,600-154 32,941-161

  GBP

34,562-158 36,030-165

  CNY

3,784-3 3,945-3