Chỉ số đồng đô la tăng 0,632 điểm, tương đương 0,66%. Đồng thời, thị trường chứng khoán Hoa Kỳ rực rỡ sắc xanh. Chỉ số Dow Jones tăng 246,76 điểm, tương đương 0,68%, lên 36.585,06 điểm, vượt đỉnh lịch sử 36.488,63 điểm thiết lập hôm 29/12. Chỉ số S&P 500 tăng 30,38 điểm, tương đương 0,64%, lên 4.796,56 điểm, vượt đỉnh lịch sử 4.793,06 điểm thiết lập hôm 29/12.
Chỉ số Nasdaq tăng 187,83 điểm, tương đương 1,2%, lên 15.832,8 điểm.
Chứng khoán Mỹ tăng mạnh, đồng USD bứt phá và lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ tăng đã ‘đồng lòng’ đẩy thị trường kim loại quý đi xuống. Palladium có mức giảm theo tỷ lệ phần trăm lớn nhất, sụt 4,45% tương đương 85,10USD về 1827$. Bạc cũng mất 1,85% trong phiên giao dịch đầu năm, tương đương 0,43 USD, với hợp đồng bạc tháng 3 trên sàn Comex rớt về 22,92$. Bạch kim mất hơn 1,17% với hợp đồng kì hạn trên sàn Comex ở mức 954,90$.
Vàng đã giảm 3,6% trong năm 2021 sau 2 năm tăng giá tích cực. Có vẻ như sự gia tăng lợi tức trái phiếu kho bạc gần đây không ảnh hưởng đến chứng khoán Mỹ như thông lệ. Trong khi đó, đồng đô la Mỹ tăng lại nhờ vào sự tăng lên của lợi suất.
Thứ Sáu này, Bộ Lao động Hoa Kỳ sẽ công bố bảng lương phi nông nghiệp tháng 12 và đây là chất xúc tác xác định hướng đi của vàng. Hiện tại, các nhà kinh tế được thăm dò ý kiến đang dự báo mức tăng 400.000 việc làm trong tháng 12.
Vào lúc 5:05 chiều giờ EST, hợp đồng vàng vàng tháng 2 trên sàn Comex giảm 27,30$, tương đương 1,49%. Vàng mở cửa giao dịch sáng 3/1 ở mức 1830$, từng chạm đỉnh trong ngày tại 1833$ trước khi giảm xuống ngay dưới mức 1800$ ở mức 1798,20$. Rõ ràng thị trường gặp áp lực bán lớn trong ngày, chỉ có điểm tích cực duy nhất là đóng phiên trên 1800$.
Các nghiên cứu kỹ thuật chỉ ra mức kháng cự chính tại 1833,50$, tương ứng với mức thoái lui Fibonacci 38% từ tập dữ liệu ngắn bắt đầu ở mức $ 1758,20. Mức thấp xảy ra vào ngày 3 tháng 11, đó là ngày cuộc họp FOMC tháng 11 kết thúc. Xa hơn là kháng cự mạnh 1879,80$.

Tuy nhiên, mục tiêu gần nhất là vàng trở lại mức 1816$.
Mặc dù vàng đã bị bán tháo trong phiên đầu tuần nhưng việc giá giữ mốc 1800$ cho thấy thị trường vẫn thu hút lực mua nhất định. Vùng 1785$ dựa trên mức thoái lui Fibonacci 78% là hỗ trợ khá tốt thời điểm hiện tại.
tygiausd.org
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Vàng Nhẫn 9999: ‘Sóng vàng’ đánh xuống, giá nhẫn ‘tụt áp’
10:23 AM 04/01
Ngoài một số chuyên gia từ các ngân hàng uy tín, những ai đang dự báo giá vàng chạm kỉ lục 2000$ trong năm 2022?
05:33 PM 03/01
Triển vọng các kênh đầu tư trong năm 2022
03:23 PM 03/01
PTKT vàng sáng 3/1: (XAU/USD) rời đỉnh 6 tuần khi USD hồi phục, 1834$ là mục tiêu ngắn hạn
12:48 PM 03/01
State Street Global Advisors: Sai lầm trong đầu tư vàng chính là chỉ nhìn chằm chằm vào việc Fed nâng lãi suất
10:28 AM 03/01
Vàng Nhẫn 9999: Tiếp đà tăng mạnh, giao dịch đồng loạt vượt mốc 53 triệu đồng/lượng tại các thương hiệu
10:23 AM 03/01
Cà phê tiếp tục giảm trên thị trường quốc tế
08:28 AM 03/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,360 360 | 26,410 330 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,700 | 141,700 |
| Vàng nhẫn | 138,700 | 141,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6100 | 26,0200 |
AUD |
17,6680 | 18,4190 |
CAD |
17,9680 | 18,7310 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,2190 | 29,7080 |
CHF |
30,6260 | 31,9270 |
GBP |
33,7010 | 35,1320 |
CNY |
3,7730 | 3,9330 |