9h50, VN-Index tăng 7,6 điểm (0,52%) lên 1.471,14 điểm. HNX-Index tăng 1,05 điểm (0,23%) lên 451,8 điểm. UPCoM-Index giảm 0,06 điểm (0,05%) về 111,76 điểm.
Thị trường chứng khoán Việt Nam mở cửa phiên giao dịch đầu tuần trong tâm lý giao dịch tương đối tích cực của nhà đầu tư. Cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ trở thành tâm điểm hút tiền ngay đầu phiên sáng, qua đó giúp VN-Index có thời điểm bật tăng gần 11 điểm.
Diễn biến theo nhóm ngành, cổ phiếu ngân hàng hiện là nhóm tác động tích cực nhất lên đà tăng của thị trường với mức đóng góp hơn 3,4 điểm. Dù vậy, xu hướng phân hóa vẫn hiện hữu ở nhóm cổ phiếu của các nhà băng với sắc xanh, đỏ đan xen.
Dẫn đầu chiều tăng là LPB với tỷ lệ 2,1%, các mã còn lại như BID, VCB, NVB, CTG cũng tăng trên 2%. Trong khi đó, cổ phiếu của các bank nhí gồm KLB, BVB, ABB, SGB, NAB, OCB,… điều chỉnh giảm.
Kế đến, nhóm xây dựng & vật liệu xây dựng cũng giao dịch khởi sắc với nhiều mã tăng như VGC (+5,7%), CTD (+2,9%), BCC (+1,8%), HBC (+1,8%),… Tương tự, sắc xanh của nhóm dầu khí, thép, sản xuất thực phậm, du lịch & giải trí, phân bón, hóa chất,… cũng góp phần củng cố thêm cho sắc xanh của chỉ số.
10h00, VN-Index hiện tăng 9,86 điểm (0,67%) lên 1.473,4 điểm. HNX-Index tăng 1,45 điểm (0,32%) lên 452,2 điểm. UPCoM-Index tăng 0,07 điểm (0,06%) lên 111,88 điểm.
Nhóm cổ phiếu bất động sản biến động rất tích cực, trong đó, CII, NBB, HQC, QCG… đều được kéo lên mức giá trần. Bên cạnh đó, TCH tăng 5,9%, VPH tăng 5,4%, LDG tăng 3,9%, DXG tăng 3,6%, AGG tăng 4,1%, NLG tăng 3,8%…
10h41, VN-Index tăng 13,79 điểm (0,94%) lên 1.477,33 điểm. HNX-Index tăng 2,6 điểm (0,58%) lên 433,35 điểm. UPCoM-Index tăng 0,24 điểm (0,21%) lên 112,05 điểm.
Đà tăng của các chỉ số tiếp tục được củng cố khi hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn bứt phá. GVR tăng 3,5% lên 38.800 đồng/cp, BID tăng 2%, BCM tăng 2,2%, GAS tăng 1,7%.
Đến cuối phiên, tốc độ giao dịch có phần chậm lại và xu hướng phân hóa tiếp tục chi phối thị trường chung. Rổ VN30 có sự hỗ trợ tích cực từ các trụ lớn như GAS, MSN, GVR và BID, trong khi áp lực điều chỉnh đang làm khó NVL, TPB, VPB,…
Thanh khoản thị trường sáng nay ghi nhận cải thiện so với phiên thứ Sáu tuần trước đó, tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 631,1 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 16.990 tỷ đồng. Trong đó, giá trị giao dịch trên HOSE là 14.363 tỷ đồng, tăng gần 10% so với phiên trước. Khối ngoại mua ròng khoảng hơn 130 tỷ đồng trên sàn HoSE.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 10,66 điểm (0,73%) lên 1.474,2 điểm. HNX-Index tăng 2,35 điểm (0,52%) đạt 453,1 điểm. UPCoM-Index tăng 0,16 điểm (0,14%) lên 111,97 điểm.
tygiausd.org
Dự báo giá vàng tuần 12 – 16/1: Chuyên gia phố Wall tin tưởng tuyệt đối vào triển vọng tăng giá
02:05 PM 10/01
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng bứt phá sau nhịp điều chỉnh: Mốc 4.500 USD mở đường cho kỷ lục mới
01:50 PM 10/01
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng – Bạc: Tuần đầu năm 2026 đã rất rực rỡ – Có nên chấp nhận mua đuổi?
06:00 PM 09/01
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng vào “vùng nóng”: Phe mua vẫn kiểm soát, cơ hội lập đỉnh mới đang mở ra
04:10 PM 09/01
Vàng miếng ngày 8/1: Giảm gần 1 triệu, SJC về còn 157,2 triệu giữa làn sóng chốt lời vàng ngoại
01:55 PM 08/01
Đọc gì hôm nay 7/1: Tin ADP – JOLTS – PMI Mỹ
04:45 PM 07/01
Cùng nhịp tăng giá, vàng trong nước và thế giới duy trì mức chênh lệch sát mốc 12 triệu đồng/lượng
11:48 AM 13/12
Tỷ giá VND/USD 13/12: Tỷ giá trung tâm và TT tự do bật tăng, NHTM ngược chiều giảm giá
10:58 AM 13/12
PTKT vàng 13/12: Thị trường chần chừ chờ tin Fed, kháng cự phía trên khó để vượt qua
10:28 AM 13/12
Vàng Nhẫn 9999: Tăng giá phiên đầu tuần
10:24 AM 13/12
Cà phê tiếp đà giảm giá trên thị trường thế giới
08:48 AM 13/12
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 13 – 17/12
08:33 AM 13/12
Nhận định TTCK phiên 13/12: Tiếp tục chuỗi phục hồi
08:13 AM 13/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 40 | 26,850 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 160,000 | 162,000 |
| Vàng nhẫn | 160,000 | 162,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |