Giá thép giao kỳ hạn tháng 5/2022 trên sàn giao dịch Thượng Hải giảm 42 Nhân dân tệ, xuống mức 4.313 Nhân dân tệ/tấn.
Cam kết gần đây của Trung Quốc là ưu tiên hàng đầu của việc ổn định tăng trưởng kinh tế vào năm 2022. Việc cắt giảm tỷ lệ dự trữ đang dẫn đến các tín hiệu về việc nới lỏng chính sách tiền tệ hơn nữa vào năm 2022, với các chính sách về cung và cầu thép dự kiến sẽ được nới lỏng nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ổn định vào năm tới.
Ngân hàng Trung ương Trung Quốc cũng đã công bố giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các ngân hàng xuống 0,5 điểm phần trăm. Vào ngày 7/12, đã cắt giảm lãi suất đối với các ngân hàng nông thôn và ngân hàng địa phương nhỏ xuống 0,25 điểm phần trăm.
Song song với việc nới lỏng chính sách tiền tệ, Trung Quốc cũng có những chính sách phát triển lành mạnh lĩnh vực bất động sản, và hỗ trợ tốt hơn cho việc mua nhà hợp lý vào năm 2022. Theo đánh giá, bất động sản là lĩnh vực tiêu thụ thép lớn nhất trong nước, chiếm hơn 30% tổng lượng thép tiêu thụ.
Trong khi đó, các chính sách tài khóa chủ động sẽ có lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, một lĩnh vực được coi là gặp khó khăn trong năm nay do thiếu vốn.
Theo các nguồn tin, cùng với sản xuất liên quan đến xây dựng, bất động sản và cơ sở hạ tầng có thể thúc đẩy hơn 70% tiêu thụ thép của Trung Quốc. Dự báo, nhu cầu thép của nước này vẫn có khả năng giảm vào năm 2022, nhưng mức độ tùy thuộc vào các biện pháp can thiệp của chính phủ.
Diễn biến khác, mặc dù bị ảnh hưởng bởi sự đình trệ của các hoạt động xây dựng do COVID-19 trong một năm, ngành thép Ấn Độ đã phục hồi trở lại và đã báo cáo mức tăng trưởng 25,6% trong sản xuất thép thô trong 8 tháng đầu năm 2021.
Theo dữ liệu của chính phủ, sản lượng thép thô của nước này đạt 77,74 triệu tấn trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2021, tăng 25,6% so với cùng kỳ năm trước.
Theo báo cáo của Infomerics Valuation and Rating, cùng với sản lượng cao hơn, xuất khẩu thép của Ấn Độ trong năm tài chính 2022 cũng dự kiến sẽ vượt qua năm tài chính 2021.
Trong đó, xuất khẩu đã vượt qua 70% mức của năm tài chính 2021. Mặt khác, nhập khẩu dự kiến sẽ duy trì xu hướng giảm. Đây là một dấu hiệu cho thấy nước này đang tiến lên theo đuổi mục tiêu tự cung tự cấp.
Mặc dù xảy ra căng thẳng biên giới với Trung Quốc, ngành thép Ấn Độ đã chứng kiến dòng chảy thương mại bền vững với quốc gia này. Xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm giá trị lên đến 16.369 rupee crore trong tổng 19.267 rupee crore xuất khẩu của Ấn Độ.
Hiện tại, Ấn Độ là trung tâm sản xuất ống thép lớn thứ ba trên thế giới và thép dạng ống chiếm từ 8% đến 10% sản lượng thép tiêu thụ.
tygiausd.org
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Dự báo lạm phát CPI Mỹ từ các ngân hàng hàng đầu: CPI sẽ tăng, thậm chí vượt 7%
04:08 PM 10/12
Điểm tin 10/12: AUD tăng mạnh, CPI tháng 11 của Mỹ sẽ quyết định hướng đi của USD và vàng
03:28 PM 10/12
Vàng trong nước thu hẹp chênh lệch hai chiều mua – bán và gia tăng chênh lệch với vàng thế giới
11:43 AM 10/12
Vàng: Cẩn trọng với mẫu hình vai – đầu – vai, CPI tháng 11 của Mỹ là tâm điểm
10:28 AM 10/12
Vàng Nhẫn 9999: Đồng loạt đi xuống
10:18 AM 10/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 40 | 26,500 90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,700 | 141,700 |
| Vàng nhẫn | 138,700 | 141,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,62010 | 26,03010 |
AUD |
17,69324 | 18,44426 |
CAD |
17,9768 | 18,7399 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,23516 | 29,72417 |
CHF |
30,556-70 | 31,854-73 |
GBP |
33,679-22 | 35,109-23 |
CNY |
3,7762 | 3,9363 |