Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ sẽ công bố dữ liệu Chỉ số Giá tiêu dùng (CPI) vào lúc 13:30 GMT. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được dự báo sẽ tăng lên 6,8% (so với cùng kì năm ngoái) từ mức 6,2% trong tháng 10. Trong khi đó, CPI lõi dự kiến sẽ tăng từ 4,6% lên 4,9%.
Dưới đây là nhận định về lạm phát của các ngân hàng lớn trên thế giới.
Chúng tôi kỳ vọng lạm phát cơ bản sẽ ở mức 5,1% trong khi lạm phát chung ở mức 6,6%, cao nhất kể từ năm 1982.
Giá xăng, nhà ở và giá ô tô cũ tăng sẽ là những động lực chính khiến cho số liệu lạm phát tăng hơn 0,3% so với tháng trước.
Lạm phát chung của Mỹ có thể tiến sát mốc 7% trong khi lạm phát lõi ở mức 5%.
Nếu điều này thành sự thực và biến chủng Omicron được khoa học khẳng định là sẽ có thể kiểm soát thì Fed sẽ tăng tốc độ thu hẹp QE trong cuộc họp tháng 12.
Lạm phát CPI của Mỹ dự kiến sẽ tăng lên 6,6% tháng 11 so với cùng kì năm trước. Chúng tôi kỳ vọng rằng giá nhiên liệu cao hơn và giá ô tô đã qua sử dụng tăng nhanh sẽ là nguyên nhân khiến giá cả tăng cao.
Chúng tôi kỳ vọng lạm phát lõi sẽ tăng 0,5% so với tháng trước sau khi tăng 0,6% vào tháng trước. Do đó, tỷ lệ lạm phát lõi hàng năm có thể tăng lên mức cao nhất trong 30 năm là 4,9%. Lạm phát chung có thể đã tăng với tốc độ thậm chí còn nhanh hơn, đạt +6,9% so với cùng kỳ năm ngoái khi giá xăng dầu tăng vì yếu tố mùa vụ.
Chúng tôi dự đoán rằng CPI sẽ tăng lên + 6,9% so với cùng kì năm ngoái – tốc độ tăng nhanh nhất kể từ năm 1982. Lạm phát lõi sẽ lên tới + 5,1%, mức cao nhất kể từ năm 1990.
Nhìn chung thì lạm phát sẽ tăng với lạm phát không tính giá lương thực và năng lượng sẽ tăng 4,8% so với cùng kì năm ngoái. Lạm phát tổng thể tăng 6,7% so với tháng 11/2020. Chúng tôi nghĩ rằng thị trường sẽ ít phản ứng vì lạm phát đã được Fed nhận định theo góc nhìn cởi mở hơn
Chúng tôi dự báo mức tăng của lạm phát là 0,7% so với tháng trước và mức tăng của lạm phát lõi là 0,4%. Như vậy CPI sẽ là 6,9% và CPI lõi là 5%.
Chúng tôi kỳ vọng CPI lõi tăng 0,6% so với tháng trước và lạm phát chung tăng 0,8% so với tháng trước do nhu cầu mạnh và nguồn cung tiếp tục tắc nghẽn. Giá năng lượng/xăng dầu cao hơn sẽ tiếp tục góp phần đáng kể vào lạm phát chính, trong khi giá thuê nhà liên tục tăng mạnh và giá thuê tương đương của chủ sở hữu sẽ đảm bảo rằng lạm phát cơ bản vẫn ở mức cao. Chủ tịch Powell cho biết với lạm phát cao và tăng trưởng mạnh, việc đẩy nhanh tốc độ giảm dần là rất thích hợp. Điều này sẽ giúp Fed linh hoạt trong việc tăng lãi suất sớm hơn kế hoạch nếu phát vẫn ở mức cao đến năm 2022.
tygiausd.org
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Điểm tin 10/12: AUD tăng mạnh, CPI tháng 11 của Mỹ sẽ quyết định hướng đi của USD và vàng
03:28 PM 10/12
Vàng trong nước thu hẹp chênh lệch hai chiều mua – bán và gia tăng chênh lệch với vàng thế giới
11:43 AM 10/12
Vàng: Cẩn trọng với mẫu hình vai – đầu – vai, CPI tháng 11 của Mỹ là tâm điểm
10:28 AM 10/12
Vàng Nhẫn 9999: Đồng loạt đi xuống
10:18 AM 10/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 40 | 26,500 90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,700 | 141,700 |
| Vàng nhẫn | 138,700 | 141,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,62010 | 26,03010 |
AUD |
17,69324 | 18,44426 |
CAD |
17,9768 | 18,7399 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,23516 | 29,72417 |
CHF |
30,556-70 | 31,854-73 |
GBP |
33,679-22 | 35,109-23 |
CNY |
3,7762 | 3,9363 |