Kim loại quý đang thu hút các nhà đầu tư như một nơi trú ẩn an toàn, hàng rào chống lạm phát. Tuy nhiên, nhà phân tích Haresh Menghani từ FxStreet cho rằng giới đầu tư vẫn cần cực kì thận trọng trước khi đặt cược lớn vào vàng (XAU/USD).
Nhà phân tích chia sẻ:
Các thị trường đang định giá khả năng Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 7/2022. Hơn nữa, dự báo lãi suất quỹ liên bang cho thấy khả năng cao sẽ có một đợt tăng nữa vào tháng 11 trong bối cảnh áp lực lạm phát gia tăng.
Động thái tăng giá mạnh gần đây của vàng đang bị đình trệ quanh vùng kháng cự trước đó, chính là đường xu hướng dốc xuống kéo dài từ tháng 9/2020. Phản ứng của thị trường tại vùng giá này cho thấy hướng đi của vàng trong ngắn hạn.
Cần thận trọng chờ đợi một cú đột phá tăng giá mới, với (XAU/USD) nhắm mục tiêu là 1900$ trước khi chạm đỉnh tháng 6, xung quanh khu vực 1916-17$.
Bất kỳ đợt pullback nào có ý nghĩa dưới mức 1850$ bây giờ sẽ được coi là một cơ hội mua. Lực mua tại vùng này sẽ hạn chế mức giảm gần điểm phá vỡ kháng cự mạnh theo phương ngang 1834-32$. Nhưng áp lực bán tại đây nếu quá lớn có thể kích hoạt vàng trở lại vùng tâm lí 1800$.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 28/8: Bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Hội nghị Jackson Hole
05:40 PM 28/08
Tỷ giá USD/VND ngày 28/8: TGTT giảm 1 đồng – các NHTM neo giá bán USD thấp hơn rất nhiều mức trần
11:55 AM 28/08
Giá vàng vẫn nằm trong tay phe mua: Chuyên gia Forex.com cảnh báo điều gì sau đà tăng 15%?
11:35 AM 28/08
Tiêu điểm phiên 27/8: Khai mạc Hội nghị Jackson Hole – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần
05:50 PM 27/08
Đưa tiền ảo, tài sản ảo vào Luật Phòng chống rửa tiền
02:38 PM 16/11
TTCK sáng 16/6: Hồi phục sau cú rơi mạnh mất hơn 16 điểm, VN-Index kết phiên giảm hơn 4 điểm
12:08 PM 16/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,930 100 | 25,980 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 145,700 | 148,700 |
| Vàng nhẫn | 145,700 | 148,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8500 | 26,2600 |
AUD |
18,2700 | 19,0610 |
CAD |
18,3300 | 19,1230 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,5570 | 31,1400 |
CHF |
31,6020 | 32,9690 |
GBP |
34,4840 | 35,9750 |
CNY |
3,7790 | 3,9430 |