Tuy nhiên, ông John Williams cho biết, những người tham gia thị trường hiện vẫn tin rằng vấn đề sẽ được giải quyết.
Quốc hội Mỹ đang phải đối mặt với thời hạn chót 30/9 để cấp ngân sách cho chính phủ hoạt động và giải quyết mức trần nợ 28.400 tỷ USD nhằm ngăn chặn nguy cơ chính phủ bị đóng cửa.
Trong khi đó, các nhà phân tích độc lập cảnh báo, Bộ Tài chính Mỹ có khả năng hết thẩm quyền cho vay trong khoảng thời gian từ ngày 15/10 đến 4/11, có nghĩa là chính phủ phải đối mặt với nguy cơ vỡ nợ nếu Quốc hội không hành động.
Khi được hỏi về nguy cơ gián đoạn thị trường nếu kịch bản trần nợ công không được giải quyết và chính phủ vỡ nợ, ông Williams cho rằng tình huống đó có thể khiến các nhà đầu tư “phản ứng cực đoan trên thị trường”, không chỉ ở Mỹ mà còn trên toàn thế giới.
Tuy nhiên, ông Williams nhận định rằng, những người tham gia thị trường vẫn mong đợi vấn đề này sẽ được giải quyết.
Trong một nghiên cứu được công bố ngày 27/9, ông Michael Purves, Giám đốc điều hành tại Tallbacken Capital Advisors (có trụ sở ở New York), cho biết, một số căng thẳng liên quan đến vấn đề trần nợ công đã được phản ánh trên thị trường trái phiếu, tín phiếu chính phủ, thể hiện qua việc định giá các tín phiếu kỳ hạn ba tháng cao hơn so với tín phiếu kỳ hạn một tháng, do không phải gánh chịu rủi ro vỡ nợ.
Theo Baoquocte
Ấn Độ tăng thuế nhập khẩu vàng, bạc: Thị trường kim loại và tiền tệ rung lắc, ETF đối mặt rủi ro méo giá
03:45 PM 22/05
Cập nhật giá vàng ngày 22/5: Thế giới vẫn quanh quẩn mốc $4500 – SJC lùi về 162 triệu
11:35 AM 22/05
Nguồn cung giảm, giá than cốc tăng vọt
05:12 PM 28/09
Cuộc khủng hoảng điện của Trung Quốc là mối đe dọa mới nhất cho chuỗi cung ứng toàn cầu
03:38 PM 28/09
Tỷ giá VND/USD 28/9: Trung tâm và NHTM cùng điều chỉnh tăng
10:22 AM 28/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,480 0 | 26,520 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |