Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 01/03 (cập nhật) 13:44 01/03/2017

Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 01/03 (cập nhật)

EXIMBANK- Chiến lược giao dịch

USD suy yếu so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt trong phần lớn thời gian của phiên giao dịch hôm qua. Tuy nhiên về cuối phiên, đồng bạc xanh đã tăng mạnh trở lại sau phát biểu của một số quan chức Fed cho thấy nhiều khả năng lãi suất sẽ được tăng tại kỳ họp tháng 3.

Trong bài phát biểu trước lưỡng viện Quốc hội Mỹ sáng nay, Tổng thống Donald Trump không công bố kế hoạch cải cách thuế. Điều này đã được người đứng đầu Nhà Trắng đưa ra hôm thứ Hai khi cho biết không có tuyên bố chính thức nào về thuế cho đến khi một chương trình dự kiến thay thế Obamacare được hoàn thiện. Thay vào đó, ông Trump cho biết sẽ đề xuất với Quốc hội phê chuẩn khoản ngân sách đầu tư cho cơ sở hạ tầng lên đến 1 ngàn tỷ USD. Mặc dù Tổng thống Mỹ không đi vào chi tiết các chính sách kinh tế nhưng thị trường vẫn phản ứng khá tích cực với việc đồng USD duy trì đà tăng giá so với các đồng tiền chủ chốt.

Thông tin kinh tế Mỹ công bố hôm nay là chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất do ISM công bố. Dữ liệu hôm nay được kỳ vọng sẽ nối tiếp chuỗi thống kê ấn tượng của kinh tế Mỹ thời gian gần đây, củng cố nhận định của Fed rằng nền kinh tế lớn nhất thế giới tiếp tục cải thiện. Đồng USD được dự báo sẽ duy trì đà tăng giá cho đến kỳ họp của Fed diễn ra vào giữa tháng 3.

Chiến lược giao dịch vàng

Bán : 1252

Mục tiêu: 1236

Dừng lỗ: 1260

VNINVEST- Chiến lược giao dịch

 

Pivot 1244.37

Chiến lược giao dịch:

Buy: 1238 SL: 1232 TP: 1247

Các mức hỗ trợ kỹ thuật:

Mức kháng cự: 1244 – 1251 – 1255

Mức hỗ trợ: 1240 – 1236 – 1233

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,860 40 25,890 30

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,000-300 150,000-300
Vàng nhẫn 147,000-300 150,030-300

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,860-30 26,270-30

  AUD

18,24615 19,02115

  CAD

18,313-77 19,090-80

  JPY

1580 1690

  EUR

29,593-108 31,153-113

  CHF

31,552-202 32,892-210

  GBP

34,505-215 35,970-224

  CNY

3,782-4 3,943-5