Chỉ số Stoxx 600 toàn châu Âu tăng 0,62% chạm 466,80 điểm sau khi chạm đáy 6 tuần trong phiên hôm qua.
Chỉ số DAX của Đức tăng 0,61%, đạt 15.712,00 điểm.
Chỉ số CAC của Pháp cộng 0,80%, giao dịch tại 6636,56 điểm.
Chỉ số FTSE của Anh tiến 0,49%, giao dịch ở 7050,67 điểm.
Cổ phiếu ngành Du lịch & giải trí tăng 3,1% sau khi giảm 4 phiên vừa qua.
Cổ phiếu nhóm các nhà sản xuất ô tô tăng 0,6% lên mức cao nhất trong một tháng.
Hãng hàng không giá rẻ lớn nhất châu Âu Ryanair đã tăng 5,6% sau khi nâng dự báo về lưu lượng chuyến bay trong dài hạn. Các đối thủ easyJet, IAG-chủ sở hữu của British Airways và Wizz Air tăng gần 4% mỗi cổ phiếu.
Cổ phiếu nhóm ngành khai thác bao gồm Rio Tinto, Anglo American và BHP Group chịu áp lực bán khi giá kim loại có xu hướng giảm.
Thương hiệu thời trang Superdry của Anh tăng 14% sau khi dự báo doanh thu cả năm 2022 sẽ phục hồi.
Cổ phiếu nhà sản xuất phụ tùng xe hơi của Đức, Continental đã giảm hơn 12%.
Hiện nhà đầu tư đang chờ đợi thông tin về cán cân mậu dịch khu vực tháng 7 được công bố vào lúc 9h GMT. Sau đó, bài phát biểu của Chủ tịch ECB vào lúc 12h GMT sẽ là tâm điểm chú ý của nhà đầu tư.
tygiausd.org
Giá vàng ngày 6/2: Bắt đáy đầu giờ sáng, trưa đã có lãi – BTMC giao hàng ngay mức 5 chỉ
02:20 PM 06/02
Góc nhìn Giá Vàng: Theo dõi sát mốc $4850 của Vàng
04:05 PM 05/02
Giá vàng ngày 5/2: Bám sát từng nhịp rung lắc của vàng ngoại – tăng giảm liên tục – Người dân vẫn xếp hàng chờ
03:25 PM 05/02
Peter Schiff cảnh báo: USD sụp đổ, vàng sẽ thay thế – Khủng hoảng sắp tới còn tệ hơn năm 2008
02:35 PM 05/02
TT vàng 16/9: Quỹ SPDR trở lại bán, lực cầu đang rất yếu
03:43 PM 16/09
Mỹ trên đà ghi nhận thâm hụt ngân sách cao thứ 2 lịch sử
03:13 PM 16/09
Vàng: Nếu thủng ngưỡng 1780$ thì xu hướng giảm sẽ rất mạnh
02:18 PM 16/09
Tỷ giá VND/USD 16/9: Biến động mạnh trên TT tự do
10:13 AM 16/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,250 600 | 27,320 620 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 173,500 | 176,500 |
| Vàng nhẫn | 173,500 | 176,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |