TT vàng 18/8: Quỹ lớn tiếp tục xả ròng, vàng khó có cửa chạy nước rút 15:52 18/08/2021

TT vàng 18/8: Quỹ lớn tiếp tục xả ròng, vàng khó có cửa chạy nước rút

Trong phiên giao dịch đầu thứ Tư 18/8, giá vàng thế giới đi lên khi đồng tiền định giá suy yếu. Tuy vậy, quý kim vẫn chưa thu hút được dòng tiền lớn, thể hiện bởi sự bán tháo của quỹ giao dịch…

Cập nhật lúc 15h19 giờ Việt Nam, tức 8h19 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12/2021 được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York tiến 0,04%, chạm ngưỡng 1788,50$/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1787,90/oz.

Diễn biến giá vàng giao ngay, đường màu xanh lá cây. Nguồn Kitco.

Giá vàng tăng nhẹ kể khi USD giảm khiêm tốn nhưng Lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ đã tăng trở lại.

Cùng thời điểm, chỉ số USD Index, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền đối thủ khác trong rổ tiền tệ, giảm 0,08% về ngưỡng 93,075.

Ngược lại, lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ kì hạn 10 năm tăng lên 1,275%.

Tuy rằng giá vàng đã có những bước hồi phục tốt chạm đỉnh 1 tuần nhưng SPDR vẫn chưa có một phiên nào chứng kiến dòng tiền quay trở lại với vàng. Hôm qua, quỹ lại bán 3,49 tấn, đẩy lượng vàng nắm giữ về 1017,14 tấn.

Trong phiên hôm nay, các nhà đầu tư nên chú ý về các dữ liệu kinh tế sau:

Chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 7 kh vực EU.

Chỉ số giá tiêu dùng lõi CPI tháng 7 khu vực EU.

Giấy phép xây dựng nhà tháng 7 của Mỹ.

Lượng nhà mới khởi công tháng 7 của Mỹ.

Nếu các số liệu Mỹ tốt hơn dự kiến, nhiều khả năng vàng sẽ bị áp lực vì Cục dự trữ Liên bang Mỹ có thêm cơ sở để thu hẹp chương trình mua tài sản trong Hội nghị các Ngân hàng trung ương Jason Hole vào cuối tháng 8 này.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,820 -110 25,870 -110

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 145,400-300 148,400-300
Vàng nhẫn 145,400-300 148,430-300

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,8500 26,2600

  AUD

18,263-7 19,039-22

  CAD

18,41181 19,19370

  JPY

1614 1724

  EUR

29,495-63 31,050-90

  CHF

31,412-190 32,746-224

  GBP

34,305-179 35,761-214

  CNY

3,7845 3,9452