Địa chính trị:
Cựu Tổng thống Mỹ Donald Trump được cho là đang cân nhắc tuyên bố chấm dứt cuộc chiến với Iran sau khi khẳng định không muốn leo thang xung đột.
Thị trường tiền tệ (Yen Nhật):
Tỷ giá USD/JPY bất ngờ lao dốc mạnh ngay trong ngày nghỉ lễ của Nhật Bản. Giới đầu tư đặt nghi vấn các nhà chức trách đã can thiệp thị trường để nâng đỡ đồng Yen, đồng thời cảnh báo rủi ro rung lắc mạnh vẫn còn tiếp diễn.
Dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu:
Báo cáo việc làm khu vực tư nhân từ ADP chỉ ghi nhận thêm 38.000 việc làm, thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng của thị trường. Con số này nối dài chuỗi dữ liệu kinh tế ảm đạm được công bố từ đầu tuần.
Ngân hàng Trung ương Canada (BoC):
BoC quyết định giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 2,25% đúng như dự báo. Giới chức tại Ottawa đưa ra đánh giá tương đối lạc quan về triển vọng kinh tế, làm dấy lên đồn đoán về khả năng tăng lãi suất trong thời gian tới. Đồng Đô la Canada (CAD) duy trì đà tăng nhẹ.
19h30 giờ Việt Nam – 12h30 giờ GMT: Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần dự kiến ở mức 205 nghìn. Dữ liệu thực tế cao hơn dự báo là tốt cho Vàng – xấu cho USD.
20h45 giờ Việt Nam – 13h45 giờ GMT: Mỹ: Chỉ số PMI dịch vụ của Mỹ do ISM công bố dự kiến đạt 56,8 điểm, tiếp tục duy trì đà mở rộng.
21h00 giờ Việt Nam – 14h00 giờ GMT: Mỹ: Chỉ số PMI dịch vụ của Mỹ do ISM công bố dự kiến đạt 54,2 điểm, tiếp tục duy trì đà mở rộng. Thành phần việc làm trong báo cáo này sẽ là thước đo then chốt giúp thị trường định hình kỳ vọng trước thềm báo cáo Bảng lương Phi nông nghiệp (Nonfarm Payrolls) quan trọng vào ngày mai.
Chỉ số đồng USD DXY giảm xuống quanh 99,5 điểm vào thứ Năm, nối dài đà giảm từ phiên trước, khi đồng yên tăng mạnh gây áp lực lên đồng bạc xanh. Thị trường xuất hiện đồn đoán rằng các cơ quan chức năng Nhật Bản đã tiến hành “kiểm tra tỷ giá” (rate check) và có thể tiếp tục can thiệp để hỗ trợ đồng nội tệ. Tại Mỹ, Chủ tịch Fed New York John Williams cho biết có bằng chứng cho thấy lạm phát tiếp tục hạ nhiệt khi tác động từ thuế quan dần suy yếu, trong khi giá năng lượng tăng vẫn chưa lan sang các lĩnh vực dịch vụ khác.
Diễn biến thị trường Vàng – Dầu – tiền kĩ thuật số
Giá Vàng – Bạc duy trì đà tăng sau khi chạm đáy ngắn hạn.

Thị trường năng lượng tăng mạnh. Hiện tại, giá dầu Brent vượt mốc 97 USD/thùng. Dầu WTI gần chạm 93 USD/thùng.

Thị trường tiền kĩ thuật số đi ngang. BTC/USD giữ trên mốc 77.600. ETH/USD quanh vùng 2400.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
tygiausd.org
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Tiêu điểm phiên 28/8: Bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Hội nghị Jackson Hole
05:40 PM 28/08
Tỷ giá USD/VND ngày 28/8: TGTT giảm 1 đồng – các NHTM neo giá bán USD thấp hơn rất nhiều mức trần
11:55 AM 28/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,000-300 | 142,000-300 |
| Vàng nhẫn | 139,000-300 | 142,030-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,610-20 | 26,020-20 |
AUD |
17,6681 | 18,4192 |
CAD |
17,968-2 | 18,731-2 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,219-40 | 29,708-42 |
CHF |
30,626-87 | 31,927-91 |
GBP |
33,701-29 | 35,132-30 |
CNY |
3,773-3 | 3,933-3 |