Vàng thế giới đảo chiều giảm từ mức đỉnh 1 tuần 10:22 18/08/2021

Vàng thế giới đảo chiều giảm từ mức đỉnh 1 tuần

Giá vàng giảm nhẹ từ mức cao nhất trong hơn 1 tuần vào ngày thứ Ba (17/8), khi một số nhà đầu tư chú ý đến đồng USD thay vì sự gia tăng số ca nhiễm biến thể Delta gây ra mối đe dọa đến sự phục hồi kinh tế toàn cầu.

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Ba, hợp đồng vàng giao ngay lùi 0.2% xuống 1,784.02 USD/oz, sau khi chạm mức cao nhất kể từ ngày 06/8 là 1,795.25 USD/oz. Hợp đồng vàng tương lai hạ 0.1% xuống 1,787.80 USD/oz.

Đồng USD mạnh hơn đang gây thêm một số áp lực lên kim loại vàng”, Daniel Pavilonis, Chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, nhận định. “Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đang hỗ trợ một chút cho vàng, và chúng ta đang thấy khả năng lạm phát cao hơn nếu không có lãi suất tăng”.

Chỉ số đồng USD tiến 0.5%, cũng mang lại lợi ích cho một số nhu cầu trú ẩn an toàn khi dữ liệu doanh số bán lẻ tại Mỹ gây thất vọng, sự gia tăng số ca nhiễm Covid-19 trên thế giới và tình trạng bất ổn ở Afghanistan đã làm giảm sức hấp dẫn của các tài sản rủi ro hơn như cổ phiếu.

Vàng thường cạnh tranh với đồng USD như một kênh lưu giữ giá trị an toàn trong thời kỳ bất ổn chính trị và tài chính, với đồng USD cao hơn cũng khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người nắm giữ những đồng tiền khác.

Thị trường hiện chuyển sự tập trung sang biên bản cuộc họp tháng 7 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), dự kiến công bố vào ngày 18/8, để tìm kiếm gợi ý về động thái thắt chặt kích thích của Fed.

Chuyên gia phân tích James Steel của HSBC chia sẻ: “Chúng tôi tin rằng nhiều khả năng việc cắt giảm chương trình mua tài sản sắp tới của Fed đã được định vào giá vàng – nhưng tốc độ của mức giảm đó vẫn chưa chắc chắn”.

Theo FILI

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,820 -110 25,870 -110

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 145,400-300 148,400-300
Vàng nhẫn 145,400-300 148,430-300

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,8500 26,2600

  AUD

18,263-7 19,039-22

  CAD

18,41181 19,19370

  JPY

1614 1724

  EUR

29,495-63 31,050-90

  CHF

31,412-190 32,746-224

  GBP

34,305-179 35,761-214

  CNY

3,7845 3,9452