Về mặt kỹ thuật, giá vàng hình thành mô hình biểu đồ “Double Top” và mở rộng xu hướng xuống ở các mức thấp hơn sau khi phá vỡ một số đường hỗ trợ chính.
Các thanh nến giảm giá dài được hình thành trong hai ngày qua nhấn mạnh áp lực bán. Nếu có phục hồi kỹ thuật thì cũng chỉ có thể tồn tại trong thời gian ngắn do tổng thể của vàng trong thời gian này là giảm giá.
Chỉ số RSI vẫn ở dưới mốc 30. Các ngưỡng cản vẫn không thay đổi khi mốc 1750 và 1760 đang là cản chính của vàng. Nếu vàng đi lên và có mức giá đóng cửa phiên trên các mốc này thì mới có thể tích luỹ và duy trì đà tăng trở lại.
Mức 1700 tâm lý và mức 1687 vẫn là các mốc hỗ trợ để tham gia mua lại vàng. Như đã nói, mốc 1687 là mốc của hai đáy đã tạo được vào tháng 3 năm nay.
Thông tin chi tiết có trong bản tin video của chúng tôi.
Vàng nhẫn ngày 15/1: Hạ nhiệt – NĐT tranh thủ gom hàng nhưng BTMC chỉ bán 1 lượng/khách
03:45 PM 15/01
Vàng miếng ngày 15/1: Giảm khiêm tốn 700K sau đà tăng sốc, vẫn còn tiềm năng tăng giá
02:45 PM 15/01
Tỷ giá USD/VND ngày 14/1: SBV tăng TGTT thêm 6 đồng, giá USD tại các NH đồng loạt tăng theo
01:20 PM 14/01
Citi nâng dự báo sốc: Vàng sắp lên 5.000 USD/oz, bạc bứt phá 100 USD – thời cơ hay cái bẫy?
10:00 AM 14/01
Thượng viện Mỹ thông qua gói hạ tầng 1.000 tỷ USD
09:32 AM 11/08
Vàng: Các chỉ số kỹ thuật ‘trông thật kinh khủng’ – Kẻ thù lớn nhất là USD ‘giết chết’ mọi nỗ lực phục hồi
09:28 AM 11/08
Phiên 10/8: Gói đầu tư được Thượng viện thông qua, Phố Wall vượt đỉnh thời đại – Dầu thô tăng tốt
08:12 AM 11/08
TT ngoại hối 10/8: Liên tiếp dữ liệu việc làm tích cực – USD tăng lên đỉnh 4 tháng so với EUR
05:02 PM 10/08
PTKT phiên 10/8: (XAU/USD) xác nhận mô hình ‘chữ thập chết’ trên biểu đồ 4H, 1700$ vẫn là mục tiêu của phe bán
04:32 PM 10/08
Mỹ: Đảng Dân chủ công bố Kế hoạch chi tiêu 3.500 tỷ USD
03:37 PM 10/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,600 0 | 26,650 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 160,800-700 | 162,800-700 |
| Vàng nhẫn | 160,800-700 | 162,830-700 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |