Giá dầu Brent kỳ hạn tăng 33 cent, đạt 56,14 USD/thùng, trong khi giá dầu WTI cũng nhích thêm 23 cent ở mức 53,63 USD/thùng.
Các nhà đầu tư đã ghi nhận việc OPEC đã giữ lời hứa khi hoàn thành tới hơn 90% sản lượng cắt giảm như đã cam kết.
Cuối năm ngoái, các nước thành viên OPEC và một số nước xuất khẩu dầu khí khác như Nga đã đồng ý ký cam kết cắt giảm 1,8 triệu thùng/ngày. Bản cam kết có hiệu lực kể từ tháng 1/2017.
Tuần trước, theo tờ Reuters đưa tin OPEC có thể sẽ kéo dài thời hạn của bản cam kết hoặc áp dụng mức cắt giảm sâu hơn vào tháng Bảy nếu trữ lượng dầu thế giới chưa giảm ở mức cần thiết.
Lượng dầu xuất khẩu của Ả Rập Saudi giảm từ mức 8,258 triệu thùng/ngày trong tháng Mười Một xuống còn 8,014 triệu thùng/ngày tháng Mười Hai.
Trái lại, tuần trước ở Mỹ, các công ty khai thác dầu khí đá phiến đã tăng cường giàn khoan lần thứ năm liên tiếp kể từ đầu năm nay.
Ngân hàng Goldman Sachs ước tính giả sử Mỹ tiếp tục giữ số lượng giàn khoan như hiện tại thì sản lượng khai thác sẽ tăng thêm 405.000 thùng/ngày.
Theo NDH
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Giá vàng 9/4: Mỹ – Iran ‘khó lường’ – vàng miếng, nhân rơi tiếp 3,5 triệu – giá bán ra chỉ còn 171,5 triệu
11:45 AM 09/04
Cơn sốt vàng “đốt cháy” cán cân thương mại Ấn Độ: Lời cảnh báo đanh thép từ Thống đốc RBI.
04:10 PM 08/04
Góc nhìn Giá Vàng: Chỉ cần vượt MA 50 ngày – Vàng sẽ bứt tốc theo cách mà bạn không ngờ tới
04:05 PM 08/04
DailyForex: Dự báo giá vàng tuần từ 20/2 – 24/2
04:22 PM 20/02
Thời bất ổn, vàng lên ngôi
03:11 PM 20/02
Tỷ giá sẽ thường xuyên biến động năm 2017
03:01 PM 20/02
Tuần mới, vàng tiếp tục làm khó nhà đầu tư
11:25 AM 20/02
Đầu tuần 20/2: Tỷ giá USD/VND đồng loạt tăng
09:40 AM 20/02
Điều gì đang diễn ra với tỷ giá?
08:49 AM 20/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,910 -140 | 26,960 -140 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500 | 171,500 |
| Vàng nhẫn | 168,500 | 171,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |