Ngân hàng Trung ương Đức đã luân chuyển trên 200 tấn từ New York và Paris về nước trong năm 2016 theo kế hoạch được điều chỉnh sau cuộc khủng hoảng nợ châu Âu.
Ảnh: Royal Mint
Vào ngày 9/2, Bundesbank công bố đã luân chuyển khoảng 216 tấn vàng về trụ sở chính tại Frankfurt trong năm 2016, bao gồm 111 tấn từ New York và 105 tấn từ Paris.
Khối lượng vàng luân chuyển này tăng so với 210 tấn năm 2015, 120 tấn năm 2014 và 37 tấn năm 2013.
Trước khi Liên Xô cũ sụp đổ, Đức giữ hầu hết vàng dự trữ của mình là trên 3000 tấnở nước ngoài vì lo ngại số vàng này có thể rơi vào tay đối phương nếu chiến tranh xảy ra.
Lo ngại về khủng hoảng
Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 và cuộc khủng hoảng nợ 2010 ở châu Âu, mối lo ngại khác xuất hiện đó là trong các “kho chứa vàng” ở nước ngoài có thể có ít vàng hơn yêu cầu hoặc Đức có thể không lấy được số vàng này.
Năm 2013, Bundesbank chính thức triển khai chương trình luân chuyển vàng về nước để trấn an các nhà làm luật và công chúng đòi hỏi sự minh bạch hơn về lượng vàng dự trữ của nước này và nơi cất trữ.
Theo kế hoạch ban đầu, Ngân hàng Trưng ương Đức dự định giữ phần lớn số vàng dự trữ tại Đức vào năm 2020, bao gồm toàn bộ số vàng còn lại của ngân hàng này ở Paris.
Hiện tại, Bundesbank dường như sẽ đạt mục tiêu này trước thời hạn vì đến tháng 12/2016, 47,9% trong tổng số 1619 tấn vàng cất trữ ngoài nước đã được luân chuyển về nước.
Ông Carl-Ludwig Thiele, thành viên hội đồng quản trị Bundesbank, cho biết tổng cộng có 300 tấn vàng đã được đưa từ New York về Đức trong năm 2016.
Mặc dù vậy, các ngân hàng New York vẫn giữ 1236 tấn vàng của Đức so với 432 tấn ở London và 91 tấn ở Paris. Ông Thiele cho hay Bundesbank chưa có kế hoạch luân chuyển vàng nhiều hơn mức đã định./.
Theo VOV
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
25,936 86 | 26,036 116 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 99,000-500 | 101,500-700 |
Vàng nhẫn | 99,000-500 | 101,530-700 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |