Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Tư, hợp đồng vàng giao ngay tiến 0,7% lên 1872,03$ sau khi tăng tới 1% trước đó.
Hợp đồng vàng tương lai cộng 0,5% lên 1879,00$.
Sức hấp dẫn của vàng đã tăng so với những người nắm giữ các loại tiền tệ khác do chỉ số USD giảm 0,5%, trong khi các nhà đầu tư dự kiến đồng bạc xanh sẽ tiếp tục giảm vào năm 2021.
Ông Michael Langford, giám đốc công ty cố vấn AirGuide, cho biết do thị trường đang chịu tác động nhiều bởi những bất ổn liên quan đến đại dịch Covid-19 và thỏa thuận về gói kích thích kinh tế mới của Mỹ, khiến vàng có thể “dậm chân tại chỗ” trong những tuần tới.
Thị trường kim loại quý đi lên bất chấp việc ông Trump từ chối kí phê chuẩn dự luật cứu trợ liên quan đến Covid-19 vào hôm thứ Ba (22/12), vì ông cho rằng mức hỗ trợ quá thấp và yêu cầu điều chỉnh.
Xét theo phân tích kĩ thuật, ông Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích kim loại quý của Kitco, nhận định xu hướng tăng của giá vàng vẫn có lợi thế ngắn hạn. Trong đó, mục tiêu tăng giá tiếp theo của vàng là tạo ra giá đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc 1973,3$, cũng là ngưỡng cao nhất trong tháng 11 trước đó.
Ngược lại, nếu giảm giá trong ngắn hạn, thị trường sẽ đẩy giá kim quý xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật mang tính nền tảng ở 1820$.
tygiausd.org tổng hợp
Ultima Markets đánh dấu cột mốc 10 năm phát triển, tiếp tục mở rộng hệ sinh thái giao dịch toàn cầu
10:25 AM 25/07
Cập nhật giá vàng chiều 24/7: Thế giới bật lên $4060 – SJC tăng 1,5 triệu so với đáy sáng nay
05:20 PM 24/07
Chuyên gia EverBank: Lực bán vàng hiện tại là tín hiệu tích cực, không phải dấu hiệu sụp đổ
04:10 PM 24/07
TTCK: Chỉ báo tâm lý ngắn hạn vẫn ở vùng lạc quan
08:03 AM 24/12
Phát hiện lô vàng ‘lậu’ trị giá 8,5 triệu USD trong ô tô
04:08 PM 23/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 70 | 26,420 60 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 137,500 | 141,500 |
| Vàng nhẫn | 137,500 | 141,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |