Tính đến 9h40, VN-Index tăng 1,01 điểm (0,09%) lên 1.084,46 điểm, HNX-Index tăng 0,28% lên 188,37 điểm, UPCoM-Index tăng 0,29% lên 73,03 điểm.
Sau khi tăng mạnh từ phiên ATO, thị trường đảo chiều giảm điểm trở lại sau đó. Sắc đỏ của hàng loạt cổ phiếu ngân hàng như VCB, TCB, BID, VPB, TPB là tác nhân chính, gây áp lực giảm điểm cho chỉ số.
Tại chiều tăng, cổ phiếu GVR tiếp tục gây bất ngờ khi tăng kịch trần lên mức giá 30.950 đồng/cp và đang dư mua tại mức giá trần hơn 650.000 đơn vị. Tại nhóm bất động sản khu công nghiệp, nhiều mã khác giao dịch khởi sắc như TIP, D2D, VGC, KBC, PHR, NTC.
Cổ phiếu nhóm ngân hàng giao dịch phân hóa trong phiên sáng nay. Một số cổ phiếu tăng giá như MSB, VBB, SGB, NVB, EIB, NAB, BVB. Cổ phiếu KLB tăng kịch trần lên mức giá 21.300 đồng/cp. Hầu hết các cổ phiếu còn lại thì giảm sâu trên 1% như TPB, SHB, HDB, LPB, TCB, VIB.
Với cổ phiếu dòng chứng khoán, hầu hết các mã đều điều chỉnh trong phiên sáng nay với tỉ lệ giảm giá trên 2% như SSI, SHS, HCM, VIX, VND, AGR.
Cổ phiếu nhóm thép giao dịch tương đối tích cực đầu phiên sáng. Các mã tăng giá trong nhóm này có HPG, HSG, NKG, TLH, POM và VGS.
Tại nhóm bất động sản, dòng tiền tập trung tại một số cổ phiếu thị giá nhỏ như HQC, ITA, FLC, CEO, HAG, TDH, SCR. Chiều ngược lại, một số mã vốn hóa trung bình lại giao dịch kém sắc như DXG, DIG, PDR, HDC, KDH.
Về cuối phiên thị trường tăng điểm mạnh với sự dẫn dắt của các cổ phiếu như GVR, VHM, HPG, VIC, BCM. Cổ phiếu ngân hàng vẫn chìm trong sắc đỏ, kìm hãm đà tăng của thị trường chung.
Cổ phiếu xây dựng khởi sắc trong phiên sáng nay với một số mã tăng trên 6% như ROS, HBC, LCG, TDC, C4G, G36, DPG, IJC. Nhiều cổ phiếu vật liệu xây dựng cũng tăng giá mạnh phiên sáng nay như BCC, BCE, VCS, HOM, CVT.
Tại nhóm thép, cổ phiếu HPG tăng giá trên 3%, đi cùng với thanh khoản đột biến. Tổng khối lượng cổ phiếu này trong phiên sáng đạt hơn 22,3 triệu đơn vị. Nhiều mã khác trong nhóm này cũng tăng giá trên 3% như NKG, HSG, TLH, POM, VGS.
Thanh khoản phiên hôm nay ở mức cao, tổng khối lượng giao dịch phiên sáng đạt gần 706,9 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 11.616 tỷ đồng. Trong đó, giá trị giao dịch trên sàn HOSE đạt hơn 9.942 tỷ đồng.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 7,97 điểm (0,74%) lên 1.091,42 điểm, HNX-Index tăng 0,34% lên 188,49 điểm, UPCoM-Index tăng 0,66% lên 73,3 điểm.
Tổng hợp
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Bạc xanh hồi phục, giá vàng đi xuống
11:33 AM 23/12
Tỷ giá VND/USD 23/12: Tỷ giá trung tâm tăng mạnh
10:53 AM 23/12
Mỹ: TT Trump yêu cầu sửa dự luật cứu trợ Covid-19; Ông Biden muốn thúc đẩy thêm gói cứu trợ khác
10:13 AM 23/12
Mỹ tăng trưởng hơn 33% trong quý III, giá vàng giảm
08:43 AM 23/12
Phiên 22/12: Nasdaq vượt đỉnh lịch sử trong khi Dow và S&P 500 giảm, dầu thô rớt mạnh vì Covid-19
08:23 AM 23/12
TTCK: Nhịp tăng hiện tại tiếp tục có cơ hội được nới rộng
08:03 AM 23/12
Đừng mơ giá vàng sẽ tăng điên loạn lên mức 10.000 USD
04:43 PM 22/12
Nhìn lại năm 2020 của vàng
03:33 PM 22/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,700-300 | 141,700-300 |
| Vàng nhẫn | 138,700-300 | 141,730-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6100 | 26,0200 |
AUD |
17,6680 | 18,4190 |
CAD |
17,9680 | 18,7310 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,2190 | 29,7080 |
CHF |
30,6260 | 31,9270 |
GBP |
33,7010 | 35,1320 |
CNY |
3,7730 | 3,9330 |