Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Ba, hợp đồng vàng giao tháng 12 rớt 34,30 USD (tương đương 1,8%) xuống $1894,60 USD/oz, sau khi tăng trong 3 phiên trước đó.
Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Ba, hợp đồng vàng giao ngay mất 1,7% còn $1890,01/oz.
Nguyên nhân chính dẫn tới sự giảm giá sâu của vàng là USD. Đồng USD mạnh hơn có thể làm vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua đang sử dụng những đồng tiền khác.
Cụ thể, chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – tiến 0,5% trong ngày thứ Ba. Đồng USD mạnh hơn có thể làm vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua đang sử dụng những đồng tiền khác.
Đồng thời, IMF và các cơ quan khác như Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng đã nhấn mạnh rằng kinh tế thế giới ghi nhận sự phục hồi diễn ra nhanh hơn so với dự đoán ban đầu. Theo đó, khả năng nền kinh tế thế giới sẽ không đón nhận nhiều gói kích thích như kì vọng.
tygiausd.org tổng hợp
Citi nâng dự báo sốc: Vàng sắp lên 5.000 USD/oz, bạc bứt phá 100 USD – thời cơ hay cái bẫy?
10:00 AM 14/01
Định giá lại vàng toàn cầu: Vì sao VanEck cho rằng vàng có thể lên 39.000–184.000 USD/oz?
10:00 AM 14/01
Góc nhìn Giá Vàng: Phân tích các mốc kĩ thuật chính của Vàng – Bạc: NĐT có thể cân nhắc để vào lệnh
04:50 PM 13/01
World Gold Council: Vàng giữ vững trên 4.600 USD nhưng “cửa ải” 4.770 USD mới quyết định xu hướng
01:45 PM 13/01
Dự báo giá vàng tuần 12 – 16/1: Chuyên gia phố Wall tin tưởng tuyệt đối vào triển vọng tăng giá
02:05 PM 10/01
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng bứt phá sau nhịp điều chỉnh: Mốc 4.500 USD mở đường cho kỷ lục mới
01:50 PM 10/01
Phiên 13/10: Phố Wall ngắt mạch tăng khi nhiều vắc xin phải dừng thử nghiệm; Dầu thô được hỗ trợ từ Trung Quốc
07:58 AM 14/10
TTCK: Các nhịp rung lắc sẽ luôn xuất hiện
07:58 AM 14/10
Lyn Alden giải mã câu hỏi: Tại sao thu nhập cá nhân tại Mỹ tăng trong khi tỷ lệ thất nghiệp cao hơn?
04:58 PM 13/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,600 -200 | 26,650 -200 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 160,900900 | 162,900900 |
| Vàng nhẫn | 160,900900 | 162,930900 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |