Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Ba, hợp đồng vàng giao tháng 12 rớt 34,30 USD (tương đương 1,8%) xuống $1894,60 USD/oz, sau khi tăng trong 3 phiên trước đó.
Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Ba, hợp đồng vàng giao ngay mất 1,7% còn $1890,01/oz.
Nguyên nhân chính dẫn tới sự giảm giá sâu của vàng là USD. Đồng USD mạnh hơn có thể làm vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua đang sử dụng những đồng tiền khác.
Cụ thể, chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – tiến 0,5% trong ngày thứ Ba. Đồng USD mạnh hơn có thể làm vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua đang sử dụng những đồng tiền khác.
Đồng thời, IMF và các cơ quan khác như Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng đã nhấn mạnh rằng kinh tế thế giới ghi nhận sự phục hồi diễn ra nhanh hơn so với dự đoán ban đầu. Theo đó, khả năng nền kinh tế thế giới sẽ không đón nhận nhiều gói kích thích như kì vọng.
tygiausd.org tổng hợp
Giá vàng 28/7: Cả miếng, nhẫn đều giảm 1,5 triệu – thế giới mất ngưỡng $4100 – NĐT chờ FOMC
11:00 AM 28/07
NĐT chờ đợi gì từ cuộc họp FOMC 28 – 29/7: Fed bớt diều hâu hay một Chủ tịch Warsh ‘quyết liệt’?
09:59 AM 28/07
Tin sáng 28/7: Tehran phát tín hiệu ngừng bắn: Dầu rơi thẳng đứng 9% – Vàng hưởng lợi
08:45 AM 28/07
Đọc gì hôm nay 27/7: Chiến sự Mỹ – Iran tạm lắng – NĐT chờ tin Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
01:45 PM 27/07
Tỷ giá USD/VND ngày 27/7: TGTT cao kỉ lục 25.293 – các NH khá dè chừng trong việc nâng giá
09:50 AM 27/07
Phiên 13/10: Phố Wall ngắt mạch tăng khi nhiều vắc xin phải dừng thử nghiệm; Dầu thô được hỗ trợ từ Trung Quốc
07:58 AM 14/10
TTCK: Các nhịp rung lắc sẽ luôn xuất hiện
07:58 AM 14/10
Lyn Alden giải mã câu hỏi: Tại sao thu nhập cá nhân tại Mỹ tăng trong khi tỷ lệ thất nghiệp cao hơn?
04:58 PM 13/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,320 -80 | 26,350 -70 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 137,500 | 141,500 |
| Vàng nhẫn | 137,500 | 141,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
26,1150 | 26,5250 |
AUD |
17,9220 | 18,6820 |
CAD |
18,1780 | 18,9490 |
JPY |
1540 | 1660 |
EUR |
29,1770 | 30,7150 |
CHF |
31,3430 | 32,6740 |
GBP |
34,0930 | 35,5400 |
CNY |
3,7940 | 3,9550 |