Vàng hiện đang giao dịch gần $2067/oz, sau khi đạt mức cao kỷ lục $2075 trong những đầu giờ phiên giao dịch châu Á.
Biểu đồ 4 giờ cho thấy sự phân kỳ giảm giá của cả chỉ số sức mạnh tương đối và stochastic indicator (chỉ báo dao động ngẫu nhiên). Các chỉ báo trên biểu đồ hàng ngày cũng đang báo cáo các tình trạng quá mua.
Do đó, thị trường có thể thấy một sự sụt giảm tiếp theo về ngưỡng $2060. Tuy nhiên, xu hướng chung sẽ vẫn là tăng trong bối cảnh giá được giữ trên đường trung bình động đơn giản tăng dần trong 10 ngày, hiện ở mức $2000/oz.
Hơn nữa, với việc các ngân hàng trung ương và chính phủ bơm một lượng thanh khoản chưa từng có vào nền kinh tế toàn cầu, các tài sản khan hiếm như vàng có khả năng tiếp tục tăng trong thời gian còn lại của năm.
Biểu đồ 4h
Xu hướng: Giảm giá trong ngày
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 30/7: TGTT tăng mạnh 14 đồng lên kỉ lục mới – Giá USD tại các NH ngược chiều đi xuống
11:30 AM 30/07
Cập nhật giá sáng 30/7: Thế giới lùi nhẹ về $4051 – SJC tăng thêm 1 triệu lên 142,5 triệu
11:10 AM 30/07
Chính xác thì Chủ tịch Warsh đã nói gì mà Vàng tăng – USD giảm – Chứng khoán Mỹ đỏ rực?
09:45 AM 30/07
Tin sáng 30/7: Fed giữ nguyên lãi suất – USD giảm sâu, Phố Wall đỏ lửa, Vàng khởi sắc
08:55 AM 30/07
Vàng vẫn ở “chân sóng lớn”? Tỷ phú John Paulson tiết lộ chiến lược đầu tư khiến giới tài chính chú ý
06:10 PM 29/07
TTCK: Điều chỉnh nhẹ trước khi tăng trở lại vùng 850 điểm
09:32 AM 07/08
E.B. Tucker đã dự đoán đúng giá vàng $2000/oz; vậy, mục tiêu cuối năm nay của ông là?
09:13 AM 07/08
Xác lập kỉ lục mới, vàng đóng cửa tại vùng $2070/oz
08:32 AM 07/08
Thị trường vàng ngoại, vàng nội bùng nổ
02:14 PM 06/08
Tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng
01:12 PM 06/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 0 | 26,320 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 137,700 | 141,700 |
| Vàng nhẫn | 137,700 | 141,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
26,0800 | 26,4900 |
AUD |
17,8360 | 18,5940 |
CAD |
18,2310 | 19,0050 |
JPY |
1550 | 1660 |
EUR |
29,3270 | 30,8740 |
CHF |
31,4240 | 32,7580 |
GBP |
34,2020 | 35,6540 |
CNY |
3,7940 | 3,9550 |