Biểu đồ kỹ thuật cho thấy sự tăng giá có thể bị hạn chế và kim loại vàng có nguy cơ điều chỉnh. Nhưng, về tổng thể, xu hướng chung vẫn là tăng bởi động thái mua vào khi giá rẻ sẽ tiếp tục, theo Dhwani Mehta của FXStreet.
Theo nhà phân tích:
Báo cáo việc làm ADP của khu vực tư nhân Hoa Kỳ đã làm tăng thêm mối lo ngại về một báo cáo NFP kém lạc quan sẽ được công bố vào thứ Sáu tới 7/8. Thị trường lao động chưa kịp hồi phục đã lại trở nên tồi tệ hơn. Trong khi đó, kỳ vọng về việc bế tắc kích thích của Mỹ có khả năng sẽ sớm được giải quyết cũng thúc đẩy kim loại quý vàng. Nhu cầu đối với vàng đã tăng lên do sự gia tăng liên tục số ca nhiễm coronavirus trên toàn cầu, với hơn 18,6 người mắc bệnh. Nỗi sợ virus tiếp tục lu mờ những kỳ vọng về sự phục hồi kinh tế.
Theo quan sát trong biểu đồ 4 giờ, vàng (XAU/USD) đã phải đối mặt với sự từ chối trong một vài lần tại ngưỡng kháng cự kênh tăng kéo dài 2 tuần gần khu vực $2056. Do đó, một sự điều chỉnh rất có khả năng xảy ra, cũng như được đề xuất bởi phân kì RSI giá giảm.
Chỉ số RSI hàng ngày rất cao và do đó, ủng hộ trường hợp giá pullback. Tuy nhiên, xu hướng chung vẫn tăng và do đó, mỗi lần quý kim giảm xuống đều có thể sẽ được mua và theo đó giúp vàng có thể kiểm tra lại mức cao kỷ lục. Xu hướng tăng vẫn còn nguyên miễn là giá giữ trên mức trung bình di chuyển đơn giản (SMA) 21-4H ở mức $2001.
tygiausd.org
Cập nhật Giá vàng sáng 25/3: Vọt lên $4600 khi Mỹ – Iran đột phá – SJC lên ngay 175 triệu
09:40 AM 25/03
Giá vàng “rũ bỏ tay yếu” giữa cơn siết tín dụng 2.000 tỷ USD, cảnh báo từ thị trường trái phiếu
09:40 AM 24/03
Thị trường vàng ngoại, vàng nội bùng nổ
02:14 PM 06/08
Tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng
01:12 PM 06/08
RBC: Ngôi sao ‘vàng’ có bao nhiêu % chạm ngưỡng $3000/oz?
09:42 AM 06/08
TTCK: Lưu ý áp lực từ ngưỡng cản 850 điểm
09:12 AM 06/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,950 20 | 28,000 20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,500 | 173,500 |
| Vàng nhẫn | 170,500 | 173,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |