USD về thấp nhất từ tháng 3, Vàng được đà mở rộng đỉnh 9 năm 08:51 22/07/2020

USD về thấp nhất từ tháng 3, Vàng được đà mở rộng đỉnh 9 năm

Thị trường vàng đang được giao dịch quanh mức cao gần 1 thập kỉ, đặc biệt là trợ lực từ sự suy yếu của đồng tiền định giá…

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Ba, hợp đồng vàng giao tháng 8 tiến 26,50 USD (tương đương 1,5%) lên $1843,90/oz, sau khi chạm đỉnh trong phiên là $1844,80/oz. Hợp đồng này đã khép phiên tại mức cao nhất kể từ tháng 9/2011, dữ liệu từ Dow Jones Market cho thấy.

Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Ba, hợp đồng vàng giao ngay cộng 1,5% lên $1842,52/oz.

Giá vàng giao ngay tại sàn New York ngày 21/7.

Đà tăng của vàng xuất phát từ nhiều yếu tố, trong đó là USD yếu. Chốt phiên 21/7, chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – lùi gần 0,8% xuống 95.10, mức thấp nhất kể từ tháng 3/2020.

Ông Bart Melek, người đứng đầu mảng chiến lược hàng hóa tại TD Securities khẳng định, việc đồng USD giảm giá khi thế giới đang có tín hiệu tích cực. Lãi suất đã giảm trên đường cong lợi suất cũng là một yếu tố khác giúp vàng. Tỉ giá USD đã chạm mức thấp hơn 4 tháng hỗ trợ cho các nhà đầu tư tìm đến nơi trú ẩn an toàn như vàng thỏi.

Trong một báo cáo công bố hôm thứ Ba, Capital Economics đã nâng giá mục tiêu của kim loại quý đến cuối năm nay từ $1600/oz lên $1900/oz, tăng gần 19%.

Cùng với lợi suất trái phiếu thấp hơn, Capital Economics cũng kỳ vọng sẽ thấy đồng bạc xanh của Mỹ yếu hơn trong nửa cuối năm 2020. “Điều này sẽ tạo ra một cơn lốc mạnh khác cho vàng”, ông James O’Rourke, chuyên gia kinh tế hàng hóa tại Capital Economics, cho biết.

giavangvn.org tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,250 -50 26,280 -40

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 137,900200 141,900200
Vàng nhẫn 137,900200 141,930200

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

26,0800 26,4900

  AUD

18,011174 18,775182

  CAD

18,28655 19,06257

  JPY

1583 1693

  EUR

29,497169 31,052178

  CHF

31,751327 33,099341

  GBP

34,448246 35,910256

  CNY

3,7996 3,9606