USD giảm trong ngân hàng, thị trường tự do đi ngang 10:20 04/07/2020

USD giảm trong ngân hàng, thị trường tự do đi ngang

Sáng nay (4/7), tỷ giá USD trong các ngân hàng thương mại có đơn vị giảm và thị trường tự do cơ bản đi ngang so với phiên trước.

Chốt phiên cuối tuần, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ ở mức: 23.230 VND/USD.

Với biên độ +/-3% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.533 VND/USD và tỷ giá trần là 23.927 VND/USD.

Tỷ giá USD trong ngân hàng thương mại sáng nay một số đơn vị niêm yết ngang giá, nhưng có đơn vị vẫn giảm so với mức niêm yết trước.

Cụ thể, lúc 9 giờ 20, tại Vietcombank niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.080 – 23.290 VND/USD, ngang giá cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại BIDV niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.110 – 23.290 VND/USD, ngang giá cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại Techcombank cùng thời điểm trên niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.095 – 23.295 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại Vietinbank niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.110 – 23.290 VND/USD, giảm 5 đồng chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại Eximbank niêm yết giá mua – bán USD giao dịch ở mức 23.100 – 23.280 VND/USD, giảm 10 đồng chiều mua vào và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại ACB niêm yết giá mua – bán USD giao dịch ở mức 23.110 – 23.280 VND/USD, ngang giá cả chiều mua vào và chiều bán ra so với mức niêm yết trước.

Tỷ giá tại Vietcombank ngày 4/7

Tỷ giá tự do

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay niêm yết ngang giá cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước, đồng USD giao dịch mua – bán quanh mốc 23.200 – 23.230 VND/USD.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,700 -440 25,780 -430

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 136,000-2,400 139,000-2,400
Vàng nhẫn 136,000-2,400 139,030-2,400

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,5800 25,9900

  AUD

17,6780 18,4290

  CAD

18,0100 18,7750

  JPY

1580 1690

  EUR

28,1410 29,6250

  CHF

30,6160 31,9170

  GBP

33,7520 35,1860

  CNY

3,7800 3,9400