Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) công bố biểu lãi suất mới với việc giảm mạnh lãi suất huy động ở hầu hết các kỳ hạn.
Cụ thể, với tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, Vietcombank áp dụng mức lãi suất chỉ 3,7%/năm, giảm 0,4% so với trước đó. Kỳ hạn 3 tháng ngân hàng cũng giảm xuống 4%/năm so với mức 4,25%/năm trước đó.
Các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng cũng giảm 0,3 điểm phần trăm, xuống còn lần lượt 4,4%/năm và 4,6%/năm.
Đáng nói, tại các kỳ hạn dài hơn, từ 12 tháng đến 36 tháng, Vietcombank cũng điều chỉnh giảm khá mạnh. Mức lãi suất cao nhất mà ngân hàng này đang áp dụng chỉ còn 6,1%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng, thay vì 6,6%/năm trước đó.
Kỳ hạn 12 tháng, lãi suất huy động tại Vietcombank chỉ còn 6%/năm, kỳ hạn 36 tháng chỉ còn 5,8%/năm.
Tại BIDV, biểu lãi suất áp dụng từ ngày 1/7 cũng giảm 0,3%/năm đối với kỳ hạn 1 – 2 tháng, xuống còn 3,7%/năm. Kỳ hạn 3 – 5 tháng giảm từ 4,25%/năm xuống còn 4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng lần lượt còn 4,4%/năm và 4,6%/năm. Lãi suất cao nhất ở ngân hàng này đang áp dụng cho các kỳ hạn từ 364 ngày trở lên, ở mức chỉ 6%/năm, giảm mạnh so với 6,8%/năm trước đó.
Tương tự, tại Vietinbank, lãi suất huy động cao nhất cũng chỉ 6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Các kỳ hạn 1 đến dưới 3 tháng là 3,7%/năm, giảm 0,3%/năm; từ 3 tháng đến dưới 6 tháng là 4%/năm, giảm 0,25%/năm; từ 6 tháng đến dưới 9 tháng là 4,4%/năm, giảm 0,5%/năm; từ 9 tháng đến dưới 12 tháng là 4,6%/năm.
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) công bố biểu lãi suất mới với việc giảm mạnh lãi suất huy động ở hầu hết các kỳ hạn.
Cụ thể, với tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, Vietcombank áp dụng mức lãi suất chỉ 3,7%/năm, giảm 0,4% so với trước đó. Kỳ hạn 3 tháng ngân hàng cũng giảm xuống 4%/năm so với mức 4,25%/năm trước đó.
Các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng cũng giảm 0,3 điểm phần trăm, xuống còn lần lượt 4,4%/năm và 4,6%/năm.
Đáng nói, tại các kỳ hạn dài hơn, từ 12 tháng đến 36 tháng, Vietcombank cũng điều chỉnh giảm khá mạnh. Mức lãi suất cao nhất mà ngân hàng này đang áp dụng chỉ còn 6,1%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng, thay vì 6,6%/năm trước đó.
Kỳ hạn 12 tháng, lãi suất huy động tại Vietcombank chỉ còn 6%/năm, kỳ hạn 36 tháng chỉ còn 5,8%/năm.
Tại BIDV, biểu lãi suất áp dụng từ ngày 1/7 cũng giảm 0,3%/năm đối với kỳ hạn 1 – 2 tháng, xuống còn 3,7%/năm. Kỳ hạn 3 – 5 tháng giảm từ 4,25%/năm xuống còn 4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng lần lượt còn 4,4%/năm và 4,6%/năm. Lãi suất cao nhất ở ngân hàng này đang áp dụng cho các kỳ hạn từ 364 ngày trở lên, ở mức chỉ 6%/năm, giảm mạnh so với 6,8%/năm trước đó.
Tương tự, tại Vietinbank, lãi suất huy động cao nhất cũng chỉ 6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Các kỳ hạn 1 đến dưới 3 tháng là 3,7%/năm, giảm 0,3%/năm; từ 3 tháng đến dưới 6 tháng là 4%/năm, giảm 0,25%/năm; từ 6 tháng đến dưới 9 tháng là 4,4%/năm, giảm 0,5%/năm; từ 9 tháng đến dưới 12 tháng là 4,6%/năm.
Tổng hợp
Giá vàng hôm nay 30/10: Lao dốc không phanh theo đà thế giới, vàng miếng “bốc hơi” hơn 1 triệu đồng/lượng
10:10 AM 30/10
Ngân hàng Natixis cảnh báo: Đừng vội mừng vì Fed tạm dừng, bão lớn vẫn chờ ở tháng 12!
09:05 AM 30/10
Bị giam 1,9 tỷ USD vàng suốt 6 năm, Venezuela bất ngờ ra tối hậu thư cho Ngân hàng Anh: “Đã quá đủ lý do!”
04:10 PM 29/10
Giá vàng hôm nay 29/10: Thế giới neo vùng $4050 – SJC đi ngang dù 2/12 quan chức Fed ủng hộ nâng lãi suất
10:05 AM 29/10
Tin sáng 29/10: Chứng khoán Mỹ tăng liền 3 phiên – Quyết sách của Fed khiến Vàng đi xuống
08:40 AM 29/10
Giá vàng có thể đạt 60 triệu đồng/lượng?
03:01 PM 03/07
TTCK Việt sáng 3/7: Nhóm bluechips khởi sắc, kéo VN-Index tăng 4 điểm trong phiên sáng
01:40 PM 03/07
Vàng tăng giá trở lại, tiến gần mốc 50 triệu đồng
01:11 PM 03/07
Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng
11:50 AM 03/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,700 -440 | 25,780 -430 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 136,000-2,400 | 139,000-2,400 |
| Vàng nhẫn | 136,000-2,400 | 139,030-2,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,5800 | 25,9900 |
AUD |
17,6780 | 18,4290 |
CAD |
18,0100 | 18,7750 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,1410 | 29,6250 |
CHF |
30,6160 | 31,9170 |
GBP |
33,7520 | 35,1860 |
CNY |
3,7800 | 3,9400 |