Tính đến 9h30, VN-Index tăng 11,73 điểm (1,53%) lên 780,65 điểm; HNX-Index tăng 1,18% lên 108,16 điểm; UPCoM-Index tăng 0,74% lên 51,86 điểm.
Động lực chính đến từ các mã vốn hóa lớn nhu VIC, SAB, VHM, VCB, BID, GAS, CTG. Riêng cổ phiếu “họ Vingroup” đóng góp hơn 3 điểm cho thị trường với VIC tăng 1,6%; VHM và VRE tăng lần lượt 2,6% và 2,3%.
Nhóm thép tiếp tục sôi động sau kết quả kinh doanh tích cực của các doanh nghiệp được công bố. Cổ phiếu HSG tăng kịch trần 2 phiên liên tiếp, HPG tăng 4,3% lên 21.700 đồng/cp.
Nhóm dầu khí cũng khởi sắc trở lại sau khi giá dầu thô phục hồi 19%. Cổ phiếu PXS tăng kịch trần; các cổ phiếu OIL BSR, GAS, PVS, PVC đều tăng trên 2%.
Các nhóm ngân hàng, hàng không, bất động sản, chứng khoán, thủy sản, dệt may nhìn chung đều giao dịch tích cực. Toàn thị trường ghi nhận hơn 400 mã tăng giá, trong đó 40 mã tăng kịch trần.
Thống kê mới đây cho thấy, tại thời điểm cuối tháng 3, giá trị cho vay kí quĩ (margin) tại hầu hết các công ty chứng khoán đều sụt giảm so với cuối năm 2019. Tổng giá trị cho vay margin tại 25 CTCK đã giảm 6.450 tỉ đồng.
Chốt phiên sáng, VN-Index tăng 5,55 điểm (+0,72%), lên 774,47 điểm; HNX-Index tăng 0,28 điểm (+0,26%) lên 107,08 điểm; UpCoM-Index tăng 0,1 điểm (+0,2%), lên 51,58 điểm.
Tổng hợp
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Vàng SJC vọt tăng ngày đầu nới lỏng giãn cách xã hội
12:10 PM 23/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,0001,000 | 174,5001,000 |
| Vàng nhẫn | 171,0001,000 | 174,5301,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |