TTCK Việt sáng 6/4: Dòng tiền đổ mạnh vào thị trường, VN-Index bứt phá hơn 25 điểm 13:20 06/04/2020

TTCK Việt sáng 6/4: Dòng tiền đổ mạnh vào thị trường, VN-Index bứt phá hơn 25 điểm

Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần 6/4 đồng loạt tăng điểm sau khi giá dầu liên tục hồi phục, cùng với đó là những thông tin tích cực về tình hình dịch COVID-19 trong nước.

Tính đến 9h30, VN-Index tăng 19,45 điểm (2,77%) lên 721,25 điểm; HNX-Index tăng 2,93% lên 100,71 điểm; UPCoM-Index tăng 1,2% lên 49,73 điểm.

Nhóm ngân hàng cũng hỗ trợ đáng kể vào đà tăng với nhiều mã tăng trên 5% như MBB, BID, ACB, LPB. Trong khi đó, các cổ phiếu dầu khí PVS, PVB, PVC, PVD, PXS và bất động sản HDG, IJC, LCG, VCR tăng kịch trần giúp thị trường thêm sôi động.

Nhóm hàng không cũng khởi sắc trở lại. Cổ phiếu HVN tăng trần 2 phiên liên tiếp, ACV tăng 8,5%, riêng cổ phiếu VJC ngược dòng giảm 0,5%. Các nhóm dệt may, cảng biển, Viettel, chứng khoán, khu công nghiệp nhìn chung đều lấy lại sự tích cực.

Áp lực tâm lí nhà đầu tư phần nào đã được gỡ bỏ giúp dòng tiền nhập cuộc, thanh khoản thị trường theo đó tăng lên mức trên 3.300 tỉ đồng, tăng đáng kể so với trung bình tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận trên HOSE đóng góp 565,9 tỉ đồng.

Phiên giao dịch buổi sáng đầu tuần diễn biến khởi sắc với những thông tin tích cực về tình hình dịch COVID-19, các thị trường trên thế giới cũng ghi nhận sự hồi phục. Đà tăng thị trường ngày càng mở rộng về cuối phiên sáng với động lực chính từ các cổ phiếu VIC, VHM, BID, VCB, GAS, SAB; đặc biệt nhiều mã tăng trần như CTD, MWG, STB, SSI.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 25,11 điểm (3,58%) lên 726,91 điểm; HNX-Index tăng 2,95% lên 100,73 điểm; UPCoM-Index tăng 1,53% lên 49,89 điểm.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,030 -70 26,080 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,200600 141,200600
Vàng nhẫn 138,200600 141,230600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,520-30 25,930-30

  AUD

17,499-13 18,242-13

  CAD

17,969-7 18,732-7

  JPY

1570 1680

  EUR

28,218130 29,707137

  CHF

30,819115 32,128120

  GBP

33,779101 35,214106

  CNY

3,759-6 3,919-6