Phân tích
Vàng cảm thấy sức hút của mình hạ nhiệt trong những giờ đầu phiên giao dịch châu Á vào thứ Tư, sau khi ghi nhận mức tăng khủng trong 3 ngày giao dịch trước đó.
Kim loại quý hiện đang giao dịch gần $1615/oz, giảm 0,25% trong ngày, sau khi từng chạm tới mức cao $1643 trước đó.
Vàng đóng cửa hôm thứ Ba với bước tiến 4,38%, xác nhận chuỗi tăng 3 phiên đầu tiên của kim loại kể từ ngày 24/2.
Kim loại đã tăng từ $1455 lên $1635 trong 3 ngày giao dịch vừa qua khi nỗi lo suy thoái kinh tế toàn cầu được củng cố bởi sự bất lực của Thượng viện Hoa Kỳ trong việc thúc đẩy dự luật chi tiêu vì coronavirus. Hơn nữa, Cục Dự trữ Liên bang đã công bố một chương trình nới lỏng định lượng kết thúc mở vào thứ Hai, nâng cao kỳ vọng lạm phát của Mỹ và qua đó làm giá mua vàng tăng vọt.
Các ngân hàng trung ương từ New Zealand đến Canada dường như đã làm hết tất cả những gì có thể, bao gồm cắt giảm lãi suất về 0 và đưa ra các chương trình mua tài sản để chống lại sự suy giảm kinh tế do coronavirus. Nếu sự bùng phát virus không chậm lại, các chính phủ sẽ chịu áp lực phải cung cấp các gói kích thích tài khóa lớn hơn – điều đó dẫn tới lạm phát và vàng thì thích môi trường như vậy.
Ngoài ra, thực tế là các ngân hàng trung ương lớn đã cạn kiệt các công cụ của họ có thể thúc đẩy kinh tế, dẫn tới nhu cầu trú ẩn đối vàng tăng lên.
Sự sụt giảm được nhìn thấy tại thời điểm viết bài có thể được mở rộng hơn nữa nếu kỳ vọng về kích thích tài khóa của Mỹ tiếp tục thúc đẩy tâm lý nhà đầu tư và chứng khoán. Chỉ số Dow Jones đã tăng hơn 2100 điểm vào thứ Ba – thiết lập mức tăng trong một ngày lớn nhất kể từ năm 1993.
Tuy nhiên, mỗi bước giảm của quý kim có thể sẽ tồn tại trong thời gian ngắn nếu đàm phán về gói kích thích bế tắc hoặc không đạt được kỳ vọng.
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
giavangvn.org
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
25,490 -40 | 25,600 -30 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 82,500 | 84,500 |
Vàng nhẫn | 81,500 | 82,800 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |