Tại Việt Nam, UBND TP Hà Nội ngày 6/3 đã công bố thông tin về một phụ nữ ở Hà Nội đi du lịch vùng dịch Italy, về nước hôm 2/3 không khai báo y tế, được xác định dương tính nCoV. Đây là ca bệnh thứ 17 ở Việt Nam, chấm dứt chuỗi 22 ngày cả nước không ghi nhận bệnh nhân mới.
Trong bối cảnh Việt Nam phát hiện ca bệnh mới, nhu cầu mua vàng có thể sẽ tăng cao do tâm lý của người dân tìm đến vàng làm tài sản tích trữ.
Hiện tại, giá vàng trong nước chưa có điều chỉnh. Nhưng, chắc chắn phiên cuối tuần sẽ không hề bình yên.
Trên thị trường thế giới, giá vàng tăng mạnh khi nhà đầu tư đổ xô tìm nơi trú ẩn vì Covid-19 lan rộng. Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Sáu, hợp đồng vàng giao tháng 4 tiến 4,40 USD (tương đương 0,3%) lên $1672,40/oz, sau khi chạm đỉnh trong phiên là $1690,70/oz. Tuần qua, hợp đồng này đã vọt 6,79%, đánh dấu tuần tăng mạnh nhất kể từ năm 2011, dữ liệu từ FactSet cho thấy.
giavangvn.org tổng hợp
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Tỷ giá USD/VND hôm nay (4/11): Đô la Mỹ rơi xuống đáy 5 tuần, ngân hàng và chợ đen đồng loạt hạ nhiệt
10:20 AM 04/11
Giá vàng hôm nay: SJC tăng trở lại mốc 141,2 triệu – Vàng thế giới cứ lên $3960 là quay đầu
10:05 AM 04/11
Giá vàng thế giới bật tăng trở lại mốc 3.950 USD: Nhịp hồi kỹ thuật hay bẫy “bắt đáy”?
10:00 AM 03/11
Tỷ giá USD hôm nay 3/11: Giá USD tự do bứt phá, DXY thế giới chịu áp lực chính trị Mỹ
09:45 AM 03/11
Hàng quán ế ẩm, đóng cửa giữa trung tâm Sài Gòn
06:34 AM 07/03
Vàng ngày 6/3: Chờ ‘bom tấn’ Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ
03:46 PM 06/03
Chuyên gia Úc: Vàng là thứ đáng mua nhất
02:41 PM 06/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,030 -70 | 26,080 -70 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,4001,800 | 142,4001,800 |
| Vàng nhẫn | 139,4001,800 | 142,4301,800 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,500-50 | 25,910-50 |
AUD |
17,55039 | 18,29640 |
CAD |
17,964-12 | 18,727-12 |
JPY |
1570 | 1670 |
EUR |
28,18496 | 29,671101 |
CHF |
30,72723 | 32,03224 |
GBP |
33,795118 | 35,231123 |
CNY |
3,757-8 | 3,917-8 |