TTCK Việt sáng 11/2: Nhóm ngân hàng hạ độ cao, VN-Index hụt mốc 935 điểm 09:36 15/02/2020

TTCK Việt sáng 11/2: Nhóm ngân hàng hạ độ cao, VN-Index hụt mốc 935 điểm

Áp lực chốt lời cuối phiên tại một số cổ phiếu ngân hàng lớn, cùng VNM và GAS gây áp lực đã níu chân thị trường.

Tính đến 9h30, VN-Index tăng 3,83 điểm (0,41%) lên 934,56 điểm; HNX-Index tăng 0,27% lên 104,25 điểm; UPCoM-Index tăng 0,47% lên 55,63 điểm.

Thị trường tiếp tục diễn biến tích cực đến hết phiên sáng với động lực tăng điểm từ các cổ phiếu ngân hàng BID, CTG, VCB, TCB, VPB và các mã vốn hóa lớn PLX, MSN, VRE, HPG, VIC. Dù vậy, các cổ phiếu VNM, GAS, VHM, HDB, VJC giao dịch kém sắc kìm hãm chỉ số mở rộng đà tăng.

Sự tích cực được ghi nhận tại các nhóm ngân hàng, dầu khí, bất động sản, Viettel và các cổ phiếu “họ FLC”. Cổ phiếu ROS ghi nhận phiên tăng trần thứ 3 liên tiếp lên 8.620 đồng/cp.

Cổ phiếu YEG tăng kịch trần lên 40.100 đồng/cp sau khi lãnh đạo đăng kí bán bớt cổ phần cho đối tác chiến lược. Cụ thể, trong thời gian 17/2 – 17/3, Chủ tịch HĐQT Nguyễn Ảnh Nhượng Tống muốn bán tối đa 5,05 triệu cổ phiếu, giảm tỉ lệ sở hữu từ 41,66% xuống 25,52%.

Tổng giám đốc Đào Phúc Trí cũng đăng kí bán tối đa 1 triệu cổ phần và chuyển quyền góp vốn 100.000 cổ phiếu khác vào CTCP Unicorn Venture; dự kiến giảm tỉ lệ sở hữu từ 8,3% về 4,78%.

Độ rộng thị trường tích cực với 310 mã tăng giá, 207 mã giảm giá và 146 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản thị trường thấp hơn phiên sáng hôm qua, với khối lượng giao dịch đạt 119,7 triệu đơn vị tương ứng giá trị 1.851 tỉ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận trên HOSE đạt 173,9 tỉ đồng.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 3,74 điểm (0,4%) lên 934,47 điểm; HNX-Index tăng 0,39% lên 104,38 điểm; UPCoM-Index tăng 0,47% lên 55,63 điểm.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,030 -70 26,080 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,4001,800 142,4001,800
Vàng nhẫn 139,4001,800 142,4301,800

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,500-50 25,910-50

  AUD

17,55039 18,29640

  CAD

17,964-12 18,727-12

  JPY

1570 1670

  EUR

28,18496 29,671101

  CHF

30,72723 32,03224

  GBP

33,795118 35,231123

  CNY

3,757-8 3,917-8