TTCK Việt sáng 12/2: VN-Index duy trì đà tăng, ACB khởi sắc, kéo HNX-Index tăng vọt 09:36 15/02/2020

TTCK Việt sáng 12/2: VN-Index duy trì đà tăng, ACB khởi sắc, kéo HNX-Index tăng vọt

Sắc xanh chiếm thế áp đảo trên bảng điện tử giúp VN-Index duy trì đà tăng, nhưng lại không giữ được mốc 940 điểm khi tạm nghỉ phiên sáng. Trong khi đó, sự khởi sắc của ACB giúp HNX-Index tăng vọt 2,5%.

Tính đến 9h30, VN-Index tăng 3,46 điểm (0,37%) lên 938,13 điểm; HNX-Index tăng 1,71% lên 106,57 điểm; UPCoM-Index tăng 0,09% lên 55,72 điểm.

Xu hướng tích cực kéo dài đến hết phiên sáng với sự dẫn dắt của các cổ phiếu ngân hàng VPB, TCB, MBB, CTG, HDB và các mã vốn hóa lớn GAS, VNM, HPG, SAB. Hai mã ROS và SBT duy trì giao dịch tại giá kịch trần và dư mua hàng triệu đơn vị.

Cổ phiếu TCB xuất hiện giao dịch thỏa thuận hơn 14 triệu đơn vị giữa các nhà đầu tư ngoại tại giá trần 23.700 đồng/cp, tương đương giá trị 333,34 tỉ đồng. Hết phiên sáng mã này tăng 2,3% lên 22.650 đồng/cp.

Sự tích cực cũng được lan tỏa sang nhiều nhóm ngành như dầu khí, chứng khoán, bất động sản, thủy sản, dệt may, khu công nghiệp và nhóm Viettel.

Các cổ phiếu “họ FLC” ART, ROS, GAB đồng loạt tăng trần, cùng với đó các mã AMD, HAI, FLC cũng tạm dừng phiên sáng trong sắc xanh.

Độ rộng thị trường tích cực với 327 mã tăng giá, 201 mã giảm giá và 138 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản thị trường tiếp tục cải thiện với 146,9 triệu đơn vị giao dịch, tương ứng giá trị 2.592 tỉ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận trên HOSE đạt 534,7 tỉ đồng.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 5,19 điểm (0,56%) lên 939,86 điểm; HNX-Index tăng 2,5% lên 107,4 điểm; UPCoM-Index tăng 0,25% lên 55,81 điểm.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,030 -70 26,080 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,4001,800 142,4001,800
Vàng nhẫn 139,4001,800 142,4301,800

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,500-50 25,910-50

  AUD

17,55039 18,29640

  CAD

17,964-12 18,727-12

  JPY

1570 1670

  EUR

28,18496 29,671101

  CHF

30,72723 32,03224

  GBP

33,795118 35,231123

  CNY

3,757-8 3,917-8