OECD cũng cho biết kinh tế toàn cầu năm 2021 không có dấu hiệu phục hồi mạnh do những rủi ro từ căng thẳng thương mại.
Trong báo cáo triển vọng kinh tế tháng 11/2019, OECD dự báo tăng trưởng kinh tế trên toàn thế giới sẽ tăng khoảng 2,9% năm 2020, giảm 0,1% điểm so với dự báo tổ chức này đưa ra hồi tháng 9 vừa qua. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2021 sẽ tăng nhẹ lên 3%.
Mỹ – nền kinh tế lớn nhất thế giới – dự kiến sẽ tăng trưởng chậm lại 2% vào năm 2021. Trong khi đó, Trung Quốc – nền kinh tế lớn thứ hai thế giới – dự báo sẽ tiếp tục giảm xuống khoảng 5,5% vào năm 2021.
Theo VTV
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Tỷ giá USD/VND hôm nay (4/11): Đô la Mỹ rơi xuống đáy 5 tuần, ngân hàng và chợ đen đồng loạt hạ nhiệt
10:20 AM 04/11
Giá vàng hôm nay: SJC tăng trở lại mốc 141,2 triệu – Vàng thế giới cứ lên $3960 là quay đầu
10:05 AM 04/11
TTCK Việt sáng 22/11: VN-Index tăng thêm gần 5 điểm
03:50 PM 22/11
Fintech Và Ngân Hàng – Hợp Tác Hay Đối Đầu?
02:10 PM 22/11
TTCK Việt sáng 22/11: VN-Index “đứt” thêm gần 5 điểm
01:45 PM 22/11
Nhà đầu tư dè chừng, giá vàng giảm mạnh
11:26 AM 22/11
PTKT: Vàng nhắm mức hỗ trợ $1456 để bật lên
11:00 AM 22/11
Tỷ giá trung tâm tăng phiên thứ ba liên tiếp
10:55 AM 22/11
Tỷ giá USD ngày 22/11/2019
10:54 AM 22/11
Đầu tư vàng theo hướng khác đi: Vàng kĩ thuật số
09:55 AM 22/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,500100 | 142,500100 |
| Vàng nhẫn | 139,500100 | 142,530100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,390-110 | 25,800-110 |
AUD |
17,490-60 | 18,234-63 |
CAD |
17,892-72 | 18,653-75 |
JPY |
156-1 | 167-1 |
EUR |
28,051-133 | 29,531-140 |
CHF |
30,580-147 | 31,880-153 |
GBP |
33,618-177 | 35,047-184 |
CNY |
3,743-14 | 3,902-14 |