Vàng SJC khởi động tháng 9 trong tâm thế không mấy lạc quan 11:25 01/09/2016

Vàng SJC khởi động tháng 9 trong tâm thế không mấy lạc quan

Nối dài đà giảm của tháng 8, vàng trong nước khởi động phiên giao dịch đầu tiên của tháng 9 trong tâm thế bi quan cùng không khí giao dịch trầm lắng.

Cập nhật lúc 11h25 ngày 1/9/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 36,03 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,30 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 36,32 triệu đồng/lượng (bán ra).

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 36,15 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,22 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 36,17– 36,25 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 36,09– 36,30 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 36,16 – 30,23 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h25 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1309,9/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 1,03 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 1/9 lúc 11h25 chưa kể thuế và phí).

Đà giảm của giá vàng thế giới cùng kết hợp với nhu cầu trong nước yếu đã kéo giá vàng miếng tiếp tục lùi về mức thấp hơn. Theo các doanh nghiệp, thị trường vàng ngày càng mờ nhạt khiến các nhà đầu tư kỳ vọng sẽ có một mức giá giảm thấp hơn nữa, các giao dịch chỉ xuất hiện tích trữ nhỏ lẻ không đáng kể. Ở một khía cạnh khác, nhiều nhà đầu tư vẫn hướng tới mức giá phục hồi trở lại để tất toán trạng thái nên vẫn kiên trì đứng ngoài thị trường.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,930 100 25,980 100

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 145,700 148,700
Vàng nhẫn 145,700 148,730

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,8500 26,2600

  AUD

18,2700 19,0610

  CAD

18,3300 19,1230

  JPY

1580 1690

  EUR

29,5570 31,1400

  CHF

31,6020 32,9690

  GBP

34,4840 35,9750

  CNY

3,7790 3,9430