Cập nhật lúc 14h56 giờ Việt Nam, tức 7h56 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York giảm 0,61% về $1516,25/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1507,67/oz.
Dữ liệu kinh tế mạnh hơn từ Hoa Kỳ cũng là yếu tố hỗ trợ để giới đầu tư chuyển sang các tài sản rủi ro hơn. Biên chế tư nhân tăng 195.000 trong tháng 8, cao hơn mức dự kiến 140.000 mà các nhà kinh tế được khảo sát bởi Dow Jones đã dự kiến. Số liệu trên gợi ý rằng Mỹ vẫn duy trì sự tăng trưởng vừa phải bất chấp căng thẳng thương mại, bác bỏ những lo ngại về suy thoái kinh tế.
Tình hình ở Hồng Kông trong tuần này cũng góp phần giảm bớt nhu cầu đối với kim loại trú ẩn an toàn. Chính phủ tuyên bố rút chính thức dự luật gây tranh cãi đã gây bất ổn xã hội trong hơn 2 tháng.
Mặc dù giảm từ phiên hôm qua, giá vàng vẫn tăng 20% trong năm nay. Các nhà đầu tư đã chuyển sang kim loại màu vàng do lo ngại về cuộc chiến thương mại sẽ trở nên tồi tệ như thế nào và liệu Anh rời khỏi khối EU (Brexit) có thỏa thuận hay không.
Đang tải...
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Đảo chiều giảm sốc, vàng giảm tới 600.000 đồng mỗi lượng
12:05 PM 06/09
Giá USD trong nước bật tăng
10:27 AM 06/09
TTCK: “Sẽ tiếp tục giảm điểm nếu không vượt 978-980”
08:24 AM 06/09
Phiên 5/9: Mỹ – Trung nối lại đàm phán, Vàng sụt mạnh nhất 3 năm; Chứng khoán Mỹ tăng mạnh
08:03 AM 06/09
Giá vàng tiếp tục tăng tốc
05:06 PM 05/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100 | 173,100 |
| Vàng nhẫn | 170,100 | 173,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |