$1600 có phải là mục tiêu tiếp theo của Vàng? 16:27 29/08/2019

$1600 có phải là mục tiêu tiếp theo của Vàng?

Một lượng vốn lớn đã chảy vào vàng trong những ngày gần đây và các yếu tố cơ bản có thể tiếp tục thúc đẩy đà tăng giá. Đây là quan điểm của Phil Streible, chiến lược gia thị trường cao cấp của RJO Futures.

Chúng ta đã thấy một sự di chuyển đáng kinh ngạc ở đó. Chúng tôi đã thấy khoảng 489 nghìn ounce vàng và khoảng 1,2 triệu ounce đi vào các quỹ ETFS bạc ngày hôm 27/8. Đó là số lượng nắm giữ vàng lớn nhất mà chúng tôi đã thấy trong cả năm nếu bạn nhìn vào các công cụ phái sinh nói chung.

Streible lưu ý một số yếu tố cơ bản bên dưới các giao dịch. Ông chỉ ra:

Tôi tin rằng vàng sẽ đạt $1600/oz. Tôi nghĩ rằng các nguyên tắc cơ bản là khá hỗ trợ. Fed nên cắt giảm lãi suất khá tích cực. Họ có thể thất vọng ở phần đuôi của nó. Trên toàn cầu, lãi suất đang được cắt giảm ở khắp mọi nơi. Cuộc chiến thương mại, chiến tranh thương mại, đàm phán hiệp định thương mại, dường như là một yếu tố lớn nhất bởi vì bạn nhìn vào thứ Sáu tuần trước, khi có sự khó chịu lớn giữa Tổng thống Trump và Trung Quốc thì giá vàng tăng vọt lúc đóng cửa.

Về bạc, Streible nói rằng có thể phải mất một khoảng thời gian trước khi kim loại trắng leo lên mức $50/oz trong lịch sử. Chuyên gia bình luận:

Tôi nghĩ rằng nó sẽ là một cuộc biểu tình có tổ chức nhưng bạn không bao giờ biết. Một khi số tiền lớn vào các thị trường này, các thị trường này thực sự di chuyển. Chúng tôi đã thấy khá nhiều tiền chảy vào bạch kim, bạch kim đã tăng tới 35USD mỗi ounce ngày 28/8, và đó là một thị trường nhỏ hơn.

Anh ấy nói thêm rằng trong khi một động thái parabol có thể xảy ra, anh ấy không thấy điều đó xảy ra nhanh chóng.

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,227-263 17,959-274

  CAD

17,776-116 18,532-121

  JPY

1560 1670

  EUR

27,944-107 29,419-112

  CHF

30,549-31 31,847-33

  GBP

33,507-111 34,931-116

  CNY

3,740-3 3,899-3