Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 5/8 (cập nhật) 14:26 05/08/2019

Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 5/8 (cập nhật)

Vàng bắt đầu tăng vào cuối tuần trước sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố trên Twitter rằng chính phủ đang áp thêm thuế 10% đối với 300 tỉ USD hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc.

Theo Afshin Nabavi, người đứng đầu giao dịch tại MKS (Thụy Sĩ), ông Trump luôn làm bất cứ điều gì mà ông muốn và không thực sự lắng nghe bất cứ ai. Vì lý do này nên sự bất ổn sẽ khó chấm dứt sớm.

Ông Nabavi cho biết thêm rằng trong tuần trước vàng đã thể hiện sức mạnh bằng cách duy trì ở mức hỗ trợ 1.400 USD/ounce trước khi tuyên bố của ông Trump được đưa ra. Đây là một mức hỗ trợ rất mạnh mẽ và quan trọng để vàng tiếp tục gia tăng.

Trading212 – Chiến lược giao dịch vàng

Trong giờ giao dịch ngày thứ Sáu, giá vàng giao ngay giao dịch giảm giá trị từ 1444.53 USD xuống còn 1440.36 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1437.94 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1449.29 – 1449.62 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1458.22 – 1458.38 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1467.8 – 1468.13 USD.

Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1431.11 – 1430.78 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1421.36 – 1421.2 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1412.6 – 1412.27 USD.

Vninvest – Chiến lược giao dịch vàng

Chiến lược giao dịch:

Sell: 1457 SL: 1462 TP: 1439

Các mức hỗ trợ kỹ thuật:

Mức kháng cự: 1450 – 1459 – 1468

Mức hỗ trợ: 1439 – 1421 – 1411

giavangvn.org tổng hợp

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5